B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3408/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015

Kính gửi: CụcThuế tỉnh Nghệ An

Trả lời công văn số 1129/CT-TTr ngày 14/7/2015 củaCục Thuế tỉnh Nghệ An về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàngxuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm b.7 Khoản 3 Điều 16 vàĐiều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày27/12/2011 của Chính phủ và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BộTài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điểm 7 Công văn số 10492/BTC-TCT ngày30/7/2015 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT:

“ 7. Không thực hiện hoàn thuế đối với:

...Chứng từ thanh toán bằng hối phiếu từ tàikhoản ngân hàng nước ngoài qua tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nammà trên hối phiếu không có đầy đủ các thông tin của khách hàng nước ngoài theohợp đồng xuất khẩu, không có thông tin đầy đủ về người mua hàng hoặc thông tinkhông phù hợp với hợp đồng xuất khẩu, cụ thể: 1) Tên và số hiệu của chứng từ;2) Ngày, tháng, năm lập chứng từ; 3) Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộchiếu, số hiệu tài khoản của người trả (hoặc chuyển) tiền; Tên, địa chỉ củangân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền; 4) Tên, địa chỉ, số Chứngminh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng số tiền trênchứng từ; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng; 5) Số lượng, đơngiá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền củachứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ (trường hợpthông tin về “số lượng, đơn giá” của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được thểhiện rõ tại hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, tờ khai hàng hóa xuất khẩu) cóliên quan thì người trả (hoặc người chuyển) tiền phải ghi rõ “Thanh toán chohóa đơn mua hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) số...ngày ...” có liên quan tại phần thông tin “Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh” để thay thế cho thông tin “số lượng, đơn giá” của nghiệp vụkinh tế phát sinh); 6) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (tổ chứctín dụng phải ghi rõ theo thông tin do bên trả tiền cung cấp); 7) Chữ ký, họ vàtên của người lập, người duyệt và những người liên quan đến chứng từ kếtoán...)”

Căn cứ Điểm 2 Công văn số 11797/BTC-TCT ngày22/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCT ;

Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ, tài liệu, tờ khaixác nhận thực xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xem xét, xác địnhđiều kiện kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịchvụ xuất khẩu của Công ty TNHH Hùng Đệ (sau đây gọi tắt là Công ty), trường hợpkhông bổ sung được chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì xử lýkhông hoàn thuế và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định và phải tínhtiền chậm nộp trên số tiền thuế phải nộp (nếu có) từ ngày Công ty kê khai chứngtừ thanh toán qua ngân hàng không đủ điều kiện (không phải tính thuế GTGT đầura nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào) theo quy định tại Điều 16 vàĐiều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Đồng thời, thực hiện kiểm tra, xác minh vềhàng hóa; kiểm tra xác minh về thanh toán và kiểm tra xác minh về xuất khẩuhàng hóa theo hướng dẫn tại Điểm 2 Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 củaBộ Tài chính. Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác định việc mua bán hàng hóa là cóthực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp đượckhấu trừ, hoàn thuế GTGT. Không xử lý đối với chứng từ thanh toán bằng hốiphiếu từ tài khoản ngân hàng nước ngoài qua tổ chức tín dụng được phép hoạtđộng ở Việt Nam theo quy định tại Điểm 7 Công văn số 10492/BTC-TCT ngày30/7/2015 của Bộ Tài chính v/v tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC, TTr (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí