1. Công văn 3430/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc kê khai hóa đơn bán hàng

 
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
Số: 3430/TCT-KK
V/v: Kê khai hóa đơn bán hàng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 2046/CT-TTHT đề ngày 21/05/2014 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai hóa đơn bán hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc hướng dẫn kê khai đối với hóa đơn bán hàng thông thường
Hóa đơn bán hàng thông thường (không phải là hóa đơn GTGT) không nên kê vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT) đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nội dung này, Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế Đà Nẵng và sẽ nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp với tình hình thực tế.
2. Về việc kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh giảm
Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định:“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)".
Căn cứ quy định nêu trên, đối với hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu, giảm thuế theo quy định thì thực hiện kê khai:
- Đối với bên bán hàng thì thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm vào Bảng kê mẫu 01-1/GTGT và ghi giá trị âm.
- Đối với bên mua thì thực hiện kê khai mẫu 01-2/GTGT và ghi giá trị âm.
Hiện tại Tổng cục Thuế đã hỗ trợ việc nhập số âm tại bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT trên ứng dụng HTKK, iHTKK.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS; PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Phương

2. Công văn 8129/CT-TTHT lập hóa đơn bán hàng Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8129/CT-TTHTV/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 08 năm 2016

Kính gửi: CÔNG TY TNHH MTV Dinelike Việt Nam Địa chỉ: L1 - 07, Lầu 1, Tòa nhà Sài Gòn Center, số 65, đường Lê Lợi,P.Bến Nghé, Q.1MST: 0313521850

Trả lời văn bản số DineIike/2016/001 ngày 02/08/2016 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ýkiến như sau:

Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:

“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 2b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày ngành nghề kinh doanh: dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống (nhà hàng) nếu giá trị dịch vụ cung cấp dưới 200.000 đồng/lần, khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày Công ty lập hóa đơn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Trường hợp giá trị dịch vụ cung cấp từ 200.000 đồng/lần trở lên và khách hàng không lấy hóa đơn thì Công ty vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn”. Việc Công ty, đề nghị cuối mỗi ngày lập bảng kê chi tiết và phát hành 1 tờ hóa đơn chung cho tất cả khách hàng không lấy hóa đơn là không đúng quy định.

Để giảm thiểu thời gian, nhân lực trong việc lưu trữ, in ấn, Công ty có thể nghiên cứu sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc sử dụng hóa đơn in từ máy tính tiền theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT - BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT2;
- P. PC;
- Lưu VT; TTHT.
1797-19042176/16 mt

KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 4654/TCT-CS 2017 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4654/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty Honda Việt Nam
(Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
MST: 2500150543)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 9809/VPCP-ĐMDN ngày 15/9/2017 của VPCP kiến nghị của Công ty Honda Việt Nam v/v góp ý Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến góp ý của Công ty Honda Việt Nam về Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ để nghiên cứu xây dựng dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ điện tử trình Chính phủ theo đúng Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017 của Chính Phủ.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Honda được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

4. Công văn 3600/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3600/CT-TTHTV/vhóa đơn

Thành ph Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2017

Kính gửi: Công Ty TNHH CBRE (Việt Nam)Địa chỉ: Số 02 Ngô Đức Kế, P. Bến Nghé,Quận 1, TP.Hồ Chí Minh(Phòng 201- MêLinh Poit Tower)MST 0302847667

Trả lời văn bản số 10/CV-CBRE/HCM ngày 21/02/2017 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 7b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán. Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

…”.

Trường hợp Công ty theo trình bày có địa chỉ trụ sở chính của Công ty theo Giấy Chứng nhận đầu tư số 411043000057 được UBND TP.HCM cấp, được đăng ký bổ sung lần thứ 5 ngày 30/06/2015 là: “Tòa nhà Mê Linh point Tower, số 02, đường Ngô Đức Kế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” và Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) bổ sung lần thứ 6 ngày 21/04/2016 là: “Tòa nhà Mê Linh Point Tower, Số 2, Đường Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”. Công ty gặp khó khăn khi nhận các hóa đơn đã lập docó khác nội dung “Phường Bến Nghé” và “Việt Nam” so với địa chỉ trên Giấy CNĐKKD bổ sung lần 5 nhưng vẫn đảm bảo xác định được địa chỉ Công ty thì để thuận tiện cho việc kinh doanh, Cục Thuế TP chấp thuận các hóa đơn đã lập theo địa chỉ cũ là phù hợp để kê khai thuế. Trường hợp về sau đề nghị Công ty lập và nhận hóa đơn có địa chỉ phù hợp với GCNĐKKD mới theo đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
-P.PC;
- Lưu: VT, TTHT.368-26244818/17ATK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

5. Công văn 6829/TCHQ-TXNK 2018 hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6829/TCHQ-TXNK
V/v hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11330/HQHP-TVQT ngày 28/8/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc về xuất hóa đơn bán tài sản kê biên. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn trao đổi với Tổng cục Thuế. Theo đó, đối với vướng mắc của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Thuế đã có ý kiến tham gia như sau:

1. Về cơ quan chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn bán tài sản kê biên;

Điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe:

“c) Xe có quyết định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải quan: Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo:

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe; bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá tài sản của cơ quan Tài chính cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh và hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

- Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu (bản sao liên 1 lưu tại cơ quan Hải quan) ”

Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua”.

Căn cứ quy định trên thì cơ quan hải quan là cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản. Giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra cụ thể toàn bộ bộ hồ sơ liên quan đến tài sản là hàng hóa thực hiện kê biên bán đấu giá, trường hợp giá trúng đấu giá hàng hóa kê biên là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì đề nghị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được mua hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp cho người mua hàng hóa.

(Đính kèm bản photo công văn số 4657/TCT-CS ngày 15/11/2018 của Tổng cục Thuế).

2. Về thẩm quyền ký, đóng dấu trên hóa đơn bán hàng:

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ nội dung quy định trên hóa đơn, liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK - DTQLT (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK




Lưu Mạnh Tưởng

6. Công văn 8743/CT-TTHT 2013 nguyên tắc lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8743/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2013

Kính gửi:

Công ty Liên Doanh Hải Thành - Kotobuki
Địa chỉ: 2A - 4A Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0300710949

Trả lời văn thư ngày 17/10/2013 củaCông ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTCngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ:

- Tại Khoản 1b Điều 14 quy địnhnguyên tắc lập hóa đơn:

“… Người bán phải lập hóa đơn khibán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng đểkhuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng,trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoáluân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hìnhthức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá. …”

- Tại Khoản 2a Điều 14 quy định:

“… Ngày lập hóa đơn đối với bán hànghóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho ngườimua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứngdịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền. …”

Phiếu quà tặng là giấy, chứng từ xácnhận quyền mua hàng hóa, dịch vụ tương ứng với giá trị tiền được thực hiện. Dođó, trường hợp Công ty có bán phiếu quà tặng (Voucher) cho khách hàng thì chỉ lậpchứng từ thu, khi khách hàng sử dụng phiếu quà tặng để mua hàng hóa, dịch vụ(chuyển giao quyền sở hữu) thì Công ty mới lập hóa đơn giá trị gia tăng theoquy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT1;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
2718-270319 Dương

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

7. Công văn 10880/CT-TTHT năm 2013 sử dụng hóa đơn bán hàng Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10880/CT-TTHT
V/v: Sử dụng hóa đơn

TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH Ichiban
Địa chỉ: Cụm 5-4 đường M14-KCN Tân Bình mở rộng, Quận Bình Tân
Mã số thuế: 0302402435

Trả lời văn thư số 02- 13/ICB ngày 10/12/2013 củaCông ty về sử dụng hóa đơn bán hàng, Cục thuế TP.HCM có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 64/2013/TT-BTCngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ (hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013) quyđịnh đối tượng áp dụng:

“1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bánhàng ra nước ngoài;

c) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức,cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tạiViệt Nam.”

Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động kinhdoanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và sử dụng hóa đơn theoquy định của pháp luật.

Theo trình bày của Công ty về trường hợp cá nhânkhông có giấy phép đăng ký kinh doanh muốn làm nhà phân phối bán hàng hóa choCông ty nhưng không sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa là không đúng quy định.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết và thực hiện theođúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT 1;
- Lưu: HC, TTHT.
- 3402-316138/2013 htrieu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

8. Công văn 3871/CT-TTHT 2014 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 3871/CT-TTHT
V/v: hóa đơn

TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH DV chuỗi cung ứng DHL (Việt Nam)
Địa chỉ: 364 Cộng hòa, P.13, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0302587881

Trảlời văn thư ngày 22/04/2014 của Công ty về hóa đơn;Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thôngtư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khỏan 1dĐiều 4 quy định:

“Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy sốtự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữsố trong một ký hiệu hóa đơn.”

+ Tại Khoản 3,Điều 9 quy định:

“Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêuthức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóađơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. Hoá đơn mẫu kèm thông báo phát hànhđể gửi cơ quan Thuế và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hoá, dịch vụlà liên giao cho người mua hàng.

….”

+ Tại Khoản 1d, Điều 14 quy định:

“Hoáđơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.”

Căncứ quy định trên, trường hợp của Công ty theo trình bày sử dụng phần mềm tự in hóađơn tại chỉ tiêu “số thứ tự hóa đơn” không tạo được số thứ tự bắt đầu từ0000001 mà bắt đầu từ 1000001 là không đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thựchiện theo đúng qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫntại văn bản này./.

Nơi nhận:- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
1407-115062/04/2014-NBT
 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

9. Công văn 7780/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7780/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2017

Kính gửi: Công ty Bảo hiểm Pjico Gia Định
Địa chỉ: 24 A Phan Đăng Lưu, P.6, Quận Bình Thạnh, TP HCM
Mã số thuế: 0100110768-057

Trả lời văn bản số 104/2017/CV /PJCO.GDI của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.

Trường hợp Công ty trình bày, cung cấp hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng là Công ty TNHH TM DV SX Địa Chất C.K.C (Công ty Địa Chất C.K.C) và Công ty đã xuất hóa đơn số 0258748 ngày 30/03/2017, đã kê khai thuế. Vì lý do khách quan khách hàng không tham gia bảo hiểm và đã làm mất hóa đơn số 0258748 ngày 30/03/2017 thì về nguyên tắc Công ty và khách hàng lập biên bản mất hóa đơn, khách hàng phải lập thủ tục thông báo mất hóa đơn với cơ quan thuế theo đúng quy định. Căn cứ biên bản mất hóa đơn, thông báo mất hóa đơn và Quyết định xử phạt về việc mất hóa đơn (nếu có) của Cơ quan thuế thì Công ty kê khai điều chỉnh giảm doanh số, tiền thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
1458-32890694/17-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

10. Công văn 5665/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5665/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Ký Hiệu
Địa chỉ: 45 Võ Thị Sáu, P. Đa Kao, Q.1
Mã số thuế: 0305745871

Trả lời văn thư số 20170310-CV ngày 10/03/2017 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng hỗ trợ tuyển dụng nhân sự cho các doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp chế xuất, văn phòng đại diện) và đã lập hóa đơn cho khách hàng theo quy định. Sau đó khách hàng không có nhu cầu tuyển dụng nữa nên Công ty phải giảm phí và hoàn trả phí theo tỷ lệ thỏa thuận thì hai bên phải lập biên bản ghi rõ lý do, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ giảm số tiền phí dịch vụ tuyển dụng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu...., ngày... Hóa đơn này là căn cứ để hai bên kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào theo quy định vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr2;
- Lưu: VT, TTHT
503 - 26740199 / 2017 QK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình