1. Công văn 3529/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn xuất khẩu

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
Số: 3529/TCT-CS
V/v: Hóa đơn xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:
Công ty TNHH KAO Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 12, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01- 2013/KVN ngày 24/01/2013 của Công ty TNHH KAO Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hóa đơn xuất khẩu quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC . Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn xuất khẩu:
Tại tiết c, khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/7/2013) quy định:
"c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại."
"1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…
Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị xuất khẩu, tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (tham khảo mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngoại ngữ thì sử dụng chữ tiếng Anh…"
Căn cứ quy định nêu trên thì nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu. Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Đề nghị Công ty TNHH Kao Việt Nam thực hiện theo đúng quy định nêu trên.
2/ Về hóa đơn điều chỉnh cho khoản chiết khấu thương mại:
Tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
"Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng hóa thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chính sách chiết khấu thương mại cho một số khách hàng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH KAO Việt Nam được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

2. Công văn 2556/TCT-CS mẫu hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2556/TCT-CS
V/v mẫu hóa đơn xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên

Tổng cục Thuế nhận được công văn số ACC/CV/110502 ngày 31/05/2011 của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) về việc mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Tại câu hỏi số 6 công văn số 5132/TCT-CS ngày 15/12/2010 của Tổng cục Thuế trả lời một số vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153 hướng dẫn: “Các mẫu hóa đơn quy định tại Phụ lục 5 - Mẫu hóa đơn, bảng biểu tham khảo - ban hành kèm theo Thông tư số 153 là Mẫu tham khảo không mang tính chất bắt buộc (cụ thể: 5.1 Mẫu tham khảo hóa đơn Giá trị Gia tăng; 5.2 Mẫu tham khảo Hóa đơn bán hàng; 5.3 Mẫu tham khảo hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; 5.4 Mẫu tham khảo Hóa đơn xuất khẩu). Vì vậy, các doanh nghiệp không nhất thiết phải in hóa đơn đúng mẫu nêu trên mà chỉ cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153 của Bộ Tài chính thì được chấp nhận.”

Căn cứ quy định nêu trên thì mẫu hóa đơn xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC là mẫu tham khảo. Vì vậy, các doanh nghiệp không nhất thiết phải in hóa đơn đúng mẫu nêu trên mà chỉ cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được chấp nhận.

Qua xem xét mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) gửi kèm theo công văn số ACC/CV/110502 nêu trên thấy:

- Mẫu hóa đơn xuất khẩu này có đủ các tiêu thức bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC .

- Vì vậy, mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) gửi kèm theo công văn số ACC/CV/110502 nêu trên là đảm bảo quy định và đủ điều kiện phát hành.

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Hưng Yên nghiên cứu các hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo của Tổng cục Thuế để chỉ đạo các bộ phận liên quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Pulppy Corelex VN
(KCN Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên);
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC (2b), CS (2b);

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

3. Công văn 108/TCT-CS hóa đơn xuất khẩu phiếu xuất kho

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/TCT-CS
V/v: hóa đơn xuất khẩu và phiếu xuất kho

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1206/CT-HCQTTVAC của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc một số vướng mắc trong việc tạo mẫu hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu:

Tại tiết k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt …

…. Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh …”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hóa đơn được thể hiện bằng ngôn ngữ là Tiếng Việt và có thể ghi thêm chữ nước ngoài nếu thấy cần thiết. Chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp tạo mẫu hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ tiếng Việt thì vẫn phù hợp theo quy định.

2. Về cỡ chữ, lô gô, chữ số trong hóa đơn: Bộ Tài chính đã có công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 V/v hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 153.

3. Về tên liên 2 quy định đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC :

Tại tiết c, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.”

Về kiến nghị của Cục Thuế là nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa nội bộ không phải là nghiệp vụ bán hàng, đề nghị liên 2 của Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ sửa lại là “Liên 2 Dùng để vận chuyển hàng hóa”, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu tiếp thu để sửa đổi cho phù hợp.

4. Về nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế

Tại tiết 2, Điều 8, và tiết 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ quy định:

“Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

“2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.

c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”

Trường hợp nêu tại công văn của Cục Thuế là Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị đã đặt in hóa đơn cho các Chi nhánh trực thuộc và đã gửi thông báo phát hành đến cơ quan thuế các loại hóa đơn gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTKT /002); hóa đơn xuất khẩu (mẫu số 06HDXK3/001); hóa đơn bán hàng (mẫu số 07KTPQ3/001) và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03XKNB3/001) nhưng đơn vị lại in chỉ tiêu tên “Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị” vào giữa mà không in vào góc trên bên trái của Tờ hóa đơn.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ Thông báo phát hành và mẫu hóa đơn kèm theo của Công ty để kiểm tra xác định nếu việc in tên Công ty ở phía trên, giữa tờ hóa đơn không làm ảnh hưởng đến các tiêu chí khác đảm bảo không che khuất, không làm mờ các nội dung bắt buộc khác trên hóa đơn và đảm bảo đầy đủ tiêu chí trong nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định thì chấp thuận cho Công ty được sử dụng theo quy định. Khi sử dụng hết số hóa đơn nêu trên, doanh nghiệp phải tạo hóa đơn có hình thức và nội dung đúng theo quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT) (2b);
- Lưu: VT, CS (6b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

4. Công văn 10548/BTC-TCT hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10548/BTC-TCT
V/v hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2011

Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được công văn số 0107/11/FIN /SEV ngày 9/7/2011 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hóa đơn xuất khẩu quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn xuất khẩu:

Tại tiết c, khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.”

“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERICIAL INVOICE…

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).

Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn.

c) Tên liên hóa đơn

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

d) Số thứ tự hóa đơn

Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.”

Theo trình bày của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam tại công văn số 0107/11/FIN /SEV ngày 9/7/2011 thì: Phần mềm kế toán và phần mềm quản lý của Công ty là dùng chung cho Tập đoàn nên việc thay đổi phần mềm để in được đầy đủ các thông tin trên hóa đơn theo quy định là không thể thực hiện được. Thông tin trên hóa đơn in ra từ phần mềm của Tập đoàn cơ bản đã đáp ứng theo quy định. Tuy nhiên hóa đơn xuất khẩu in ra từ phần mềm của Tập đoàn này không có các chỉ tiêu: Mẫu hóa đơn, số serial, số hóa đơn liên tục, ngày hóa đơn bằng ngày giao hàng, hóa đơn in lần 2 phải có chữ ký “copy”, số liên trên hóa đơn, Công ty áp dụng kê khai hải quan điện tử và chuyển hóa đơn cho người nhập khẩu cũng bằng điện tử, phần mềm của Công ty luôn đảm bảo việc ghi nhận doanh thu theo hóa đơn.

Xuất phát từ đặc thù của hoạt động xuất khẩu hàng hóa và phần mềm quản lý hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Bộ Tài chính chấp thuận hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam như đề nghị tại công văn số 0107/11/FIN /SEV ngày 9/7/2011 nêu trên.

2. Về kê khai thuế và ghi chép sổ sách kế toán đối với doanh thu đối với hoạt động xuất khẩu:

“Tại khoản 2, Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 29/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”

Căn cứ quy định nêu trên, thì ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Do vậy, trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (là đơn vị xuất khẩu) tự xác định ngày lập hóa đơn trước khi giao hàng nhưng phù hợp với thỏa thuận với người nhập khẩu thì không trái với hướng dẫn nêu trên. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Do đó, thời điểm kê khai thuế hàng tháng đối với hóa đơn xuất khẩu đã lập trước khi giao hàng nêu trên của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam là thời điểm xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên Tờ khai hải quan.

Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn xuất khẩu lập theo phần mềm của Tập đoàn để kê khai thuế và cũng như hạch toán doanh thu, đảm bảo lưu trữ hóa đơn xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác.

Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCHQ - BTC;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TCT (VT, PC, CS (6b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

5. Công văn 1220/CT-TTHT 2014 đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1220/CT-TTHT
 V/v: Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Ngôi Nhà Châu Âu (Việt Nam)
Địa chỉ: Lô III 4-5 đường CN 10, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0309726855

Trả lời văn bản số 01/2014 ngày20/2/2014 của Công ty về đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu, Cục Thuế TP có ýkiến như sau:

Căn cứ Khoản 2e Điều 14 Thông tư số 64/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ:

“e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn

Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồngViệt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàngthu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằngnguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô laMỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hoá đơntỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm lập hoá đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loạikhông có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệđược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá. …”

Trường hợp Công ty theo trình bày,ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thanh toán bằng ngoại tệ thì khi Công ty lập hóađơn xuất khẩu, đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng ngoại tệ theo hướng dẫn nêutrên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biếtđể thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

6. Công văn 3218/TCT-CS 2014 tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu cấp lẻ hóa đơn

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3218/TCT-CS
V/v: hóa đơn

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 457/CT-HCQTTVAC ngày 28/3/2014 của CụcThuế tỉnh Long An về việc xin tiếp tục sử dụnghóađơn xuất khẩu và cấp lẻ hóa đơn, Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

1/ Vềtiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu còn tồn:

Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn tại khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Đề nghị Cục Thuếnghiên cứu thực hiện.

2/ Vềcấp lẻ hóa đơn khi bán tài sản đảm bảotiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện:

Tại Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hànhNghị định số 51/20 10/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quyđịnh về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ quy định:

“Điều 13. Cấp hóa đơndo Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóađơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanhnhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn đểgiao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhânkhông kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trịgia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đốitượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tàisản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng đượccông bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì đượccấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.”

Tại khoản 8a, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chitiết và hướng dẫnthi hành một số điều Luật thuế GTGTquy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“…Bán tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thihành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiềnvay.

Căn cứ quy định nêu trên, bán tài sản đảm bảo tiền vay do cơquan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nên không thuộcđối tượng được cấp hóađơn lẻ theo quyđịnh tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Lưu: VT, CS(2b)
 

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

7. Công văn 6156/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi phát hành hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6156/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc khi phát hành hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2013

Kính gửi: Cục Tin học và Thống kê tài chính(Bộ Tài chính)

Ngày 10/10/2013, Tổng cục Hải quan nhận được câu hỏi của độcgiả tên Hoàng Thị Hà tại TP. Hồ Chí Minh qua Cổng Thông tin điện tử về việcvướng mắc khi phát hành hóa đơn xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan cóý kiến như sau:

Vướng mắc về việc gửi thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩubổ sung cho Cục thuế liên quan đến hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng thuộcchức năng, thẩm quyền của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Tin học và Thống kê tàichính có ý kiến với Tổng cục Thuế để hướng dẫn cho doanh nghiệp.

Xin chuyển Cục Tin học và Thống kê tài chính trả lời bạn đọcHoàng Thị Hòa./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (03 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

8. Công văn 176/BTC-TCT năm 2014 sử dụng hóa đơn xuất khẩu tại chỗ gia công chuyển tiếp

 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/BTC-TCT
V/v sử dụng hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp hoặc các trường hợp khác được coi như xuất khẩu

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp phản ánh vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp và các trường hợp khác được coi như xuất khẩu. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về việc sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ

Ngày 22/11/2013 của Bộ Tài chính đã có công văn số 16239/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan của tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.

Bộ Tài chính gửi kèm theo công văn này bản sao công văn số 16239/BTC-TCHQ ngày 22/11/2013 nêu trên để các Cục Thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

2. Trường hợp từ ngày 01/7/2013 đến ngày Thông tư số 128/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành nếu cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp và cơ quan hải quan đã chấp thuận mở tờ khai hải quan thì đề nghị cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp thu hồi hóa đơn đã lập.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Crecimiento Industrial Việt Nam;
- Công ty TNHH CN Dệt Huge Bamboo;
- Công ty TNHH HC và MT Aureole Mitani;
- DNTN Phát Hoa;
- TCHQ, Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Vụ: TVQT, KK, PC (TCT);
- Lưu: VT, TCT (VT, CS-2b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

9. Công văn 1205/TCT-CS ngôn ngữ trên hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1205/TCT-CS
V/v Ngôn ngữ trên hóa đơn xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn của các doanh nghiệp và một số Cục Thuế về việc ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.”

Căn cứ quy định nêu trên thì hóa đơn xuất khẩu có thể được viết bằng tiếng Việt, hoặc được viết song ngữ tiếng Việt với một ngoại ngữ, hoặc có thể được viết chỉ bằng tiếng Anh trong trường hợp chỉ sử dụng một ngoại ngữ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT (2b), Vụ PC-BTC;
- Công ty TNHH Phú Thạnh;
- Lưu: VT, TTHT, CS (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

10. Công văn 4581/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4581/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

Kính gửi:

Công ty cổ phần Santomas Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô D, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)

Trả lời công văn số ACC07/14- 007/Tax-HĐXNK ngày 31/7/2014 củaCông ty cổ phần Santomas Việt Nam v/v sử dụng hóa đơn xuất khẩu, Tổng cục Thuếcó ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 củaBộ tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 vàThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giảncác thủ tục hành chính về thuế (có hiệu lực từ 1/9/2014).

Ngày 14/8/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 11352/BTC-TCHQ về việc hóa đơn hàng xuất khẩu hướng dẫn như sau:

“…

Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nướcngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuấtkhẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quanthì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bánhàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tàichính.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nội địabán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan cho doanh nghiệp chế xuấtthì sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 5Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Lưu: VT, CS(4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân