BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 355/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: CụcThuế thành phố Đà Nẵng.

Trả lời công văn số 4958/CT-THNVDT ngày 24/11/2014của Cục Thuế TP Đà Nẵng vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

I/ Về Thuế giá trị gia tăng

1/ Về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầuvào

Tại Khoản 5 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào:

“Trường hợp mua hàng hóa,dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiềulần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉđược khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhàcung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.”

Căn cứ quy định trên và ý kiến của Cục Thuế thànhphố Đà Nẵng, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tại côngvăn số 4958/CT-THNVDT ngày 24/11/2014 là thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 củaBộ Tài chính.

2/ Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối vớitrường hợp trả chậm, trả góp

Tại Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTCngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CPngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định:

Trường hợpkhi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìcơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đốivới phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàngvào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợpcơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳtính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

Căn cứ theo quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhấtvới quan điểm 2 của Cục Thuế tại công văn số 4958/CT-THNVDT ngày 24/11/2014.

3/ Về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăngđầu vào đối với tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 cho ngồi trở xuống

Tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CPngày 01/10/2014 của Chính phủ, Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTCngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CPngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định:

“3. Sửa đổiĐiểm c Khoản 1 Điều 9 như sau:

Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗngồi trở xuống (trừ: ô tô sử dụng cho kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hànhkhách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinhdoanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầuvào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.

Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 củaChính phủ, Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014của Bộ Tài chính nêu trên,trường hợp cóvướng mắc đề nghị Cục Thuế nêu rõ trường hợp cụ thể để Tổng cục Thuế hướng dẫn.

4/ Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối vớihàng hóa bị tổn thất không được bồi thường

Nội dung này đang được (Vụ Chính sách Thuế) Bộ Tàichính tập hợp để có hướng dẫn chung.

II/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp

Về việc tính vào chi phí được trừ đối với phầntrích khấu hao tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống cónguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng:

Tại Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTCngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm2.2 và Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế bao gồm:

“e) Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượttrên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tôdùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tôdùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối vớitài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vậnchuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

…”.

Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 nêutrên,trường hợp có vướng mắc đề nghị CụcThuế nêu rõ trường hợp cụ thể để Tổng cụcThuế hướng dẫn.

III/ Về Quản lý thuế

1/ Về việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTCngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 2 Điều 12 Thôngtư số 156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ quy định trên, Tổngcục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tại công văn số 4958/CT-THNVDTngày 24/11/2014.

2/ Về việc khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpđối với các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thựchiện quyết toán thuế và đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện việcchia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi trước ngày Thông tư 151/2014/TT-BTCcó hiệu lực mà chưa được cơ quan thuếkiểm trahoàn thành thủ tục

Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi Khoản 8 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTCquy định đối với các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế khôngphải thực hiện quyết toán thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵngđược biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Lưu: VT, CS (3).10

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân