1. Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng tài sản cố định ?

Ngày 14 tháng 09 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3562/TCT-KK hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng tài sản cố định:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3562/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2010

Kínhgửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công vănsố 8360/CT-TTr1 ngày 25/8/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuếgiá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định (TSCĐ), Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

Theo hướng dẫn tạiMục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hướngdẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, thì:

- Điểm 1.2(c3):“Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ”.

- Điểm 1.3(c):Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ phải đảm bảocác điều kiện về Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan, Chứng từ thanh toán quangân hàng và Hóa đơn bán hàng.

Do vậy, trường hợpngười nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế đối với trường hợptrong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, trong đó baogồm thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa bán trong nước và TSCĐ.Qua thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế cómột phần hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quyđịnh không đủ điều kiện hoàn thuế thì số thuế GTGT đầu vào hàng hóa, dịch vụphục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu tương ứng với phần hàng hóa xuất khẩu viphạm nêu trên bị thu hồi; thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thìđược khấu trừ toàn bộ theo quy định.

Tổng cục thuếthông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện theo đúng quy định tạicác văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

2. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu ?

Ngày 17 tháng 12 năm 2001, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 5060/TCT/NV6 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu:

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC THUẾ SỐ 5060 TCT/NV6 NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GTGT ĐỐIVỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn số15148 CT/NQD1 ngày 16/11/2001 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuếGTGT đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 1.1, mục II, phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: "Hàng hoá xuất khẩuđược áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thựctế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:

- Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công sản xuất hàngxuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷthác xuất khẩu.

- Hoá đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nướcngoài, doanh nghiệp chế xuất và các đối tượng khác được xác định như xuất khẩutheo quy định của Chính phủ.

- Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toáncủa khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất.

- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đãxuất khẩu của cơ quan hải quan. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờkhai hải quan về hàng hoá xuất khẩu của bên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phảicó đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ký, đóng dấu".

Căn cứ quy định tại Công văn số 10216 TC/TCT ngày 26/10/2001của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đối với hàng hoá xuất khẩu được ápdụng thuế suất thuế GTGT 0%, thì: "Trường hợp hàng hoá xuất khẩu bằngđường bộ, đường hàng không nếu hàng hoá làm thủ tục hải quan, xuất khẩu tại mộtcửa khẩu thì tờ khai hải quan có ký nhận và đóng dấu của hải quan cửa khẩu vàophần "xác nhận đã làm thủ tục hải quan". Về chứng từ thanh toán thì:"Chứng từ thanh toán hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài phải phù hợpvới quy định trong hợp đồng mua bán và quy định của ngân hàng nhà nước về đồngtiền, phương thức thanh toán".

Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục thuế đề nghị Cục thuếxem xét, nếu đơn vị xin hoàn thuế có đầy đủ hồ sơ và đúng quy định thì đượchoàn thuế. Trường hợp có nghi vấn, yêu cầu Cục thuế kiểm tra trước khi hoànthuế. Quy trình kiểm tra được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 342TCT/TTr ngày 6/2/2001 của Tổng cục thuế.

Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.

3. Thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam ?

Ngày 19 tháng 1 năm 2012, Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất:
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 05/2012/QĐ-TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài

mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay

quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

___________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đối tượng, địa điểm, thủ tục, thời gian thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Người nước ngoài, hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế

1. Người nước ngoài thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này là người:

a) Có hộ chiếu mang theo không phải là hộ chiếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

b) Không phải là thành viên của tổ bay trên các chuyến bay xuất cảnh từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng và được phép mang lên tàu bay theo quy định của pháp luật về an ninh, an toàn hàng không;

b) Hàng hóa không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc Danh mục hàng hóa hạn chế xuất khẩu;

c) Có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được phát hành trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày xuất cảnh trở về trước;

d) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.

Điều 4. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh, ngân hàng tham gia thực hiện thí điểm

1. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện thí điểm.

a) Cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, kinh doanh các mặt hàng được hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này; có địa điểm kinh doanh ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc ở các trung tâm làng nghề thủ công mỹ nghệ trong điểm đến của các tuyến lữ hành du lịch;

- Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

b) Cơ sở kinh doanh có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đăng ký và được Bộ Tài chính xem xét, quyết định lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này.

2. Ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, được Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn làm đại lý hoàn thuế để thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt ở khu vực làm thủ tục gửi hành lý và thẻ lên tàu bay của sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và đảm bảo các điều kiện sau:

a) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

b) Có quầy (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự.

2. Địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt ở khu vực cách ly sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; có quầy (hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các điều kiện về quản lý tiền, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế

1. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do Bộ Tài chính quy định.

Cơ sở kinh doanh được lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này khi bán hàng hóa cho người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải thể hiện trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính để cấp cho người mua hàng.

2. Hồ sơ, thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế:

a) Người nước ngoài mua hàng tại các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này phải xuất trình hộ chiếu (bản chính) để được các cơ sở kinh doanh này cấp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh;

Người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải kê khai trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Trước khi làm thủ tục gửi hành lý và lấy thẻ lên tàu bay, tại địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, người nước ngoài phải xuất trình với cơ quan hải quan:

- Hộ chiếu (bản chính);

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (bản chính) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này;

- Hàng hóa thực tế mang theo khi xuất cảnh đề nghị được hoàn thuế.

c) Sau khi kiểm tra hồ sơ và hàng hóa quy định tại điểm b khoản này, công chức hải quan ký xác nhận và đóng dấu “đã kiểm tra” vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và trả lại cho người nước ngoài.

3. Hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế:

a) Trước khi lên tàu bay xuất cảnh ra nước ngoài, tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này, người nước ngoài phải xuất trình với ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế các hồ sơ:

- Hộ chiếu (bản chính);

- Thẻ lên tàu bay của chuyến bay xuất cảnh ra nước ngoài (bản chính);

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đóng dấu “đã kiểm tra” của cơ quan hải quan (bản chính).

b) Ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế sau khi kiểm tra các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, thu lại hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (bản chính) và làm thủ tục trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài.

Điều 7. Số tiền thuế được hoàn, phí dịch vụ; trả tiền hoàn thuế và thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả.

1. Xác định số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài:

Số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài = Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn trừ (-) phí dịch vụ hoàn thuế, trong đó:

a) Tổng số thuế giá trị gia tăng phải hoàn là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế của hàng hóa thực tế người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận;

b) Phí dịch vụ hoàn thuế được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phí dịch vụ hoàn thuế tối đa không quá 15% trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn, do ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế thu để trang trải các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế.

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí dịch vụ, các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế tại khoản này.

3. Trả tiền hoàn thuế; thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu.

a) Khi trả tiền hoàn thuế, ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế có trách nhiệm ứng vốn của mình để thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài;

b) Tiền hoàn thuế được trả bằng tiền mặt. Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu trả bằng ngoại tệ thì tính quy đổi tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế niêm yết tại thời điểm trả tiền hoàn thuế;

c) Bộ Tài chính quy định việc thanh toán, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế với ngân sách nhà nước.

Điều 8. Thời gian thực hiện thí điểm

Thời gian thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi khai sai làm tăng số thuế được hoàn hoặc có hành vi gian lận, trốn thuế thì tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Tổ chức, cá nhân làm thiệt hại đến số tiền được hoàn thuế của người nước ngoài theo quy định tại Quyết định này thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra và tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan, địa phương liên quan quyết định việc lựa chọn doanh nghiệp, ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế quy định tại Điều 4 Quyết định này;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; hàng năm sơ kết việc thực hiện; trong quý II năm 2014 tổng kết việc thí điểm và kiến nghị chính thức việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Tổng công ty Cảng hàng không Miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam bố trí địa điểm, mặt bằng, quầy (hoặc kiốt) kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm hoàn trả tiền thuế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay quốc tế Nội Bài quy định tại Điều 5 Quyết định này;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

3. Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu, thu thập thông tin về doanh nghiệp, loại hàng hóa người nước ngoài thường mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh để phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn doanh nghiệp đăng ký thực hiện Quyết định này;

b) Tuyên truyền, phổ biến về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng của Quyết định này;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế và việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Thủ tướng

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

4. Khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng khi không có chứng từ ?

Ngày 07 tháng 1 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành công văn 59/TCT-KK khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 1478/CT-KTrT ngày 15/8/2013 của Cục Thuếtỉnh Cà Mau về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuếcó ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2(a) và Khoản 2(c) Điều 15 Thôngtư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011của Chính phủ;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi một số điều của Thôngtư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2013);

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5(a) Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTCngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghịđịnh số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;

Căn cứ các hướng dẫn trên:

- Trường hợp Công ty TNHH sản xuất kinh doanh chế biến hàngthủy sản và XNK Thuận Thành có phát sinh hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên nhưng Công ty không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với những trường hợp này mà chỉ có chứng từ bên mua nộp tiền mặt vàotài khoản của bên bán; Cục Thuế đã công bố quyết định kiểm tra tại Công ty vàký biên bản kiểm tra ngày 16/7/2013 không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đối vớinhững hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng không có chứng từ thanh toán quangân hàng là đúng với quy định.

- Khoản 2(c) Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012 của Bộ Tài chính và Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày17/5/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi một số điều của Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2013) chỉ hướng dẫn cho trường hợp hànghoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươitriệu đồng trở lên; đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng không có chứng từthanh toán qua ngân hàng. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu và thực hiện đúng theoquy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

5. Cách khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa khâu nhập khẩu ?

Ngày 10 tháng 10 năm 2007, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4188/TCT-CS khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa khâu nhập khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

********

Số: 4188/TCT-CS
V/v: khấu trừ hoàn thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2007

Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu máy Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 0202/NKM ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Công ty Cổ phần XNK máy Hà Nội đề nghị khấu trừ hoặc hoàn số thuế GTGT đã nộp thừa ở khâu nhập khẩu từ năm 1999 do Vụ Ngân sách nhà nước chuyển đến. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành thì số tiền thuế GTGT phải nộp đã nộp ở khâu nhập khẩu được kê khai khấu trừ khi tính thuế GTGT phải nộp của Công ty hoặc do đơn vị chủ hàng ủy thác nhập khẩu hàng hóa thanh toán. Trường hợp của Công ty nêu tại công văn số 0202/NKM ngày 20/8/2007, Công ty đã được Hải quan Hải Phòng thông báo tại tờ khai hải quan số 3212/NKD-KVIII ngày 28/4/1999 Công ty đã nộp thừa thuế thuế GTGT là 73.062.597 đồng và nộp thiếu thuế nhập khẩu là 73.062.597 đồng. Số thuế GTGT Công ty đã nộp theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu nói trên bao gồm cả số Hải quan Hải Phòng xác định là nộp thừa; Đề nghị Công ty kiểm tra lại Công ty đã kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Công ty trong năm 1999 hoặc đã được bên chủ hàng ủy thác nhập khẩu thanh toán (như vậy thực tế số thuế này không còn được hoàn). Trường hợp Công ty chưa kê khai khấu trừ hay đề nghị hoàn số thuế nói trên thì kể từ khi phát sinh nộp thuế GTGT là tháng 4/1999, đến tháng 2006 Công ty mới đề nghị cơ quan thuế xem xét giải quyết số thuế GTGT Công ty được Hải quan thông báo là nộp thừa thì thời gian cũng đã quá 5 năm, Căn cứ quy định tại điểm 4, điều 24 Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 quy định trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế, cụ thể: “Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 05 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế …”.

Theo quy định nêu trên, cơ quan thuế không có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ NSNN;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Thuế Hà Nội;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

6. Xử phạt vi phạm trong lập hoá đơn Hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 19 tháng 1 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 200/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 200/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 3914/CT-KK &KTT ngày 24/11/2009 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về hợp đồng xuất khẩu hàng hoá:

Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại năm 2005: "Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương".

Căn cứ quy định về của hợp đồng dân sự tại Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2005: "Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây: 1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm; 2. Số lượng, chất lượng; 3. Giá, phương thức thanh toán; 4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; 5. Quyền, nghĩa vụ của các bên; 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 7. Phạt vi phạm hợp đồng; 8. Các nội dung khác".

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương căn cứ các quy định trên để kiểm tra xác định Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá mà Công ty TNHH sản xuất ván sàn Việt Nam ký bán cho khách hàng nước ngoài là đại lý của Công ty ở nước ngoài có hợp lệ để làm căn cứ xem xét hoàn thuế theo chế độ quy định.

2. Về hoá đơn bán hàng xuất khẩu:

Căn cứ quy định xử phạt vi phạm trong lập hoá đơn bán hàng tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

Căn cứ hướng dẫn về hàng hoá xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, điều kiện, thủ tục khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu và hoá đơn bán hàng tại Điểm 1 Mục II, các Điểm 1.2(c.8) và 1.3(c) Mục III, các Điểm 2.3 và 2.5 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2009 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Hải Dương: Công ty TNHH sản xuất ván sàn Việt Nam được cơ quan Hải quan xác nhận hàng hoá xuất khẩu tại tờ khai hải quan ngày 27/3/2009; Công ty căn cứ phụ lục hợp đồng ngày 24/6/2009 về việc thay đổi giá bán để lập hoá đơn bán hàng dẫn tới chênh lệch với giá trị hàng hoá xuất khẩu trên tờ khai hải quan.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc:

- Sau khi làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá, Công ty phải lập hoá đơn GTGT bán hàng theo giá đã thoả thuận ghi trên hợp đồng; nếu cơ quan thuế phát hiện cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn khi bán hàng theo quy định thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên.

- Trường hợp sau khi hàng hoá đã xuất khẩu, hai bên mua bán có lập phụ lục hợp đồng thoả thuận điều chỉnh giá bán đã thoả thuận trên hợp đồng nêu trên thì Công ty lập hoá đơn GTGT điều chỉnh giá bán đã ghi tại hoá đơn GTGT đã lập có liên quan.

Trường hợp Công ty TNHH sản xuất ván sàn Việt Nam nêu trên lập hoá đơn bán hàng sau khi mở tờ khai hải quan (sau khi cơ quan Hải quan xác nhận hàng xuất khẩu trên tờ khai hải quan) là hợp lệ. Tuy nhiên, do Công ty không lập hoá đơn bán hàng theo giá ghi trên Hợp đồng xuất khẩu sau khi cơ quan Hải quan xác nhận hàng xuất khẩu trên Tờ khai hải quan ngày 27/3/2009, mà sau đó 03 tháng mới lập hoá đơn bán hàng căn cứ Phụ lục hợp đồng ký ngày 24/6/2009 nên Công ty bị xử phạt về hành vi không lập hoá đơn khi bán hàng hoá theo quy định.

Trường hợp hoá đơn bán hàng do Công ty lập (sau khi hai bên mua bán có Phụ lục hợp đồng xuất khẩu) có ghi rõ giá bán đã giảm (giá thực thanh toán theo Phụ lục hợp đồng) và được kê khai thuế trong thời gian 06 tháng kể từ tháng phát sinh xuất khẩu hàng hoá thì Công ty được xét hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đảm bảo điều kiện, thủ tục về khấu trừ thuế đối với hàng hoá xuất khẩu và có đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định. Công ty được tính doanh thu bán hàng xuất khẩu căn cứ số lượng hàng hoá thực xuất khẩu theo tờ khai hải quan, nội dung hợp đồng xuất khẩu, số tiền phía nước ngoài thanh toán ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hoá đơn bán hàng có liên quan.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết. Đề nghị Cục Thuế kiểm tra cụ thể và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC)
- Ban PC; CS
- Lưu: VT, KK (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương