THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 24/2009/TT-BGTVT

NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2009

QUY ĐỊNH VỀ CẤP, ĐỔI, THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY

CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ LuậtGiao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyđịnh về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giaothông đường bộ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về cấp, đổi,thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xe máy chuyên dùng tham gia giao thôngđường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thông tư này không áp dụng đốivới xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đíchquốc phòng, an ninh.

Điều3. Danh mục xe máy chuyên dùng phải đăng ký

Danh mục xe máy chuyên dùng có thamgia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là xe máy chuyên dùng) phải đăng kýtheo Phụ lục 1 của Thông tư này.

Chương II

CẤP ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU

Mục I

HỒ SƠ

Điều 4. Danh mục hồ sơ đăngký xe máy chuyên dùng

1. Tờ khai cấp đăng ký.

2. Chứng từ xác định quyền sở hữu xemáy chuyên dùng.

3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyêndùng.

4. Chứng từ lệ phí trước bạ.

Điều 5. Tờkhai cấp đăng ký

Tờ khai cấp đăng ký theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Điều 6.Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xemáy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bánkèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính;

b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

c)Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;

d) Văn bản của bên cho thuê tàichính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu.

đ Quyết định tiếp nhận viện trợ củacơ quan có thẩm quyền;

e) Văn bản phát mại theo quy địnhcủa pháp luật;

g) Lệnh xuất hàng của Cục dự trữquốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng cho nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xephải có một bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặngqua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặnglần cuối cùng.

Điều 7.Chứng từ nguồn gốc

1. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất,lắp ráp trong nước là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất.

2. Đối với xe máy chuyên dùng nhậpkhẩu là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.

3. Đối với xe máy chuyên dùng đã quacải tạo:

Ngoài chứng từ quy định tại khoản 1hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sởđược phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứngtừ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thaythế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã cấp đăng ký, phải có tờ khai xoásổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

4. Đối với xe máy chuyên dùng khôngcó nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xửlý theo quy định của pháp luật.

Điều 8.Chứng từ lệ phí trước bạ

Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phítrước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từnộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thựccủa cơ quan có thẩm quyền.

Mục II

THỦ TỤC, THỜI GIAN CẤP ĐĂNG KÝ

Điều9. Trình tự thủ tục

1. Nộp hồ sơ đăng ký

a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký là Sở Giao thông vận tải nơichủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

b) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải trực tiếp nộp hồ sơđăng ký và  phải xuất trình Chứng minhnhân dân hoặc hộ chiếu; trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyềncủa chủ xe có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường hợp đạidiện cho tổ chức phải có giấy giới thiệucủa tổ chức.

c) Người nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký kê tờ khai đăng kýtheo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, hoàn thiện hồ sơ và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn ngườinộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).

3. Kiểm tra xe máy chuyên dùng:

a) Địa điểm kiểm tra: theo thoảthuận với chủ sở hữu. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quảnlý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi cấpđăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký và giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giaothông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;

b) Nội dung kiểm tra ghi trong phiếukiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

4. Thời gian cấp đăng ký, biển số

Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhậnđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu vàvào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 6; trường hợp không cấp, phải trảlời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương III

CẤP ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN

Điều 10. Đối tượng

Xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chươngtrình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại ViệtNam phải thực hiện cấp đăng ký có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ.

Điều 11. Hồ sơ

1. Tờ khai đăng ký có thời hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục7 của Thông tư này.

2. Bản sao giấy phép đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tưtại Việt Namcó chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

3. Chứng từ nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 hoặc 2 Điều7 của Thông tư này.

4. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 củaThông tư này.

Điều 12. Hiệu lựccủa giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xemáy chuyên dùng theo thời hạn của giấy phép đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầutư tại Việt Nam.

Điều 13. Thủ tục,thời gian cấp đăng ký có thời hạn

Trình tự, thủtục, thời gian cấp đăng ký có thời hạn quy định tại Mục II Chương II của Thôngtư này.

Chương IV

ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ VÀ CẤP ĐĂNG KÝTẠM THỜI

Điều14. Đổi đăng ký, biển số

1. Chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng đãcải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có giấy chứng nhận đăng ký, biển số bị hỏng làmthủ tục đổi tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đãcấp.

2. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đổi đăng ký xe máy chuyêndùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp;

c) Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp bị hỏng).

Điều15. Cấp lại đăng ký, biển số

1. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng bịmất giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số làm thủ tục cấp lại tại Sở Giao thôngvận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã cấp.

2. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai cấp lại đăng ký xe máychuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;

b) Đơn trình báo mất có xác nhận củacơ quan công an.

Điều16. Cấp đăng ký tạm thời

1. Đối với xe máy chuyên dùng chưađăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời. Chủ sở hữu lậptờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này tại Sở Giao thông vậntải nơi xe máy chuyên dùng chuyển đi để được cấp đăng ký tạm thời.

2. Giấy chứng nhận đăng ký xe máychuyên dùng tạm thời theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này, có thờihạn 20 ngày kể từ ngày cấp; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 20ngày.

Điều17. Thời gian cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời

1. Trong thời gian không quá 03 ngàylàm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi,cấp đăng ký tạm thời cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp, phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp cấp lại giấy chứngnhận đăng ký, biển số: Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 15, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải cấplại đăng ký, biển số cho chủ sở hữu.

Chương V

SANG TÊN, DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Điều18. Sang tên đăng ký trong cùng một tỉnh, thành phố

1. Trường hợp xe máy chuyên dùng đượcmua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xe máy chuyên dùng theoquy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này và cấp giấy chứng nhận đăng kýtheo tên của chủ sở hữu mới, giữ nguyênbiển số cũ đã cấp.

2. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký xe máy chuyêndùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Một trong các chứng từ theo quyđịnh tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này.

Điều 19. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sởhữu

Chủsở hữu xe có xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnhvà thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục di chuyển đăng ký, sang tên nhưsau:

1.Thủ tục tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đăng ký đi:

a) Hồ sơ gồm: Tờkhai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 củaThông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều6 của Thông tư này;

b)Sở Giao thông vận tải cấp phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫuquy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này, thu lại biển số, cắt góc phía trênbên phải giấy chứng nhận đăng ký, vào sổ quản lý và trả hồ sơ cho chủ sở hữu.

2.Thủ tục đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến:

a)Hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tạiPhụ lục 2 của Thông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b,c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này; phiếu di chuyển đăng ký xe máychuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này kèm theo hồ sơ đãđăng ký;

b)Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùngtheo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này và cấp đăng ký, biển số chochủ sở hữu.

3.Đối với trường hợp di chuyển đăng ký không thay đổi chủ sở hữu: thủ tục, hồ sơ nhưkhoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng không phải kèm theo một trong các chứng từquy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này.

Điều 20.Thời gian làm thủ tục di chuyển, sang tên đăng ký

Trongthời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giaothông vận tải thực hiện việc di chuyển, sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng chochủ sở hữu; trường hợp không di chuyển, sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng, phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương VI

MÃ SỐ, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ

Điều 21. Mãsố đăng ký

Mãsố đăng ký cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định thốngnhất theo mã số đăng ký xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại Phụ lục 13của Thông tư này.

Điếu 22. Giấychứng nhận đăng ký

  1.Mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 14 củaThông tư này.

2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký xemáy chuyên dùng có thời hạn quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư này.

Điều 23.Biển số đăng ký

Biển số đăng ký xe máy chuyên dùngtheo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.

Chương VII

XOÁ SỔ, THU HỒI ĐĂNG KÝ

Điều 24. Xoásổ đăng ký

1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngàychủ sở hữu có xe máy chuyên dùng thanhlý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục xóasổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi đã đăng ký.

  2.Chủ sở hữu lập tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và nộplại giấy chứng nhận đăng ký, biển số (trừ trường hợp bị mất).

3. Sở Giao thông vận tải xoá sổ đăngký và xác nhận vào tờ khai trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận tờkhai.

Điều 25.Thu hồi đăng ký, biển số

1. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xemáy chuyên dùng đã cấp sẽ bị thu hồi khi phát hiện có vi phạm quy định về cấpđăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này.

2. Sở Giao thông vận tải có quyếtđịnh thu hồi đăng ký, biển số đã cấp, thông báo cho cơ quan có liên quan tạiđịa phương biết và báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam.

Chương VIII

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH TRONG CẤP ĐĂNGKÝ

Điều26. Trường hợp đóng mới, đóng lại số động cơ và số khung

1. Khi kiểm tra phát hiện động cơ,khung của xe máy chuyên dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóngmới, đóng lại số động cơ, số khung và ghi vào phiếu kiểm tra theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 5 của Thông tư này.

2. Việc đóng mới, đóng lại số độngcơ, số khung thực hiện như sau:

a) Đóng mới khi trên hồ sơ và kiểmtra thực tế xe máy chuyên dùng không có số động cơ, số khung theo phương phápquy định tại Phụ lục 17 của Thông tư này;

b) Đóng lại số động cơ, số khung bịmờ theo đúng số động cơ, số khung trong hồ sơ của xe máy chuyên dùng.

3. Trường hợp phát hiện có dấu hiệutự đóng lại hoặc tẩy xóa số động cơ, số khung chủ sở hữu phải đến cơ quan cóthẩm quyền để giám định theo quy định của pháp luật. Trường hợp kết quả xácđịnh số khung, số động cơ đã bị đóng lại, tẩy xóa thì sẽ trả lại hồ sơ, chờ kếtluận của cơ quan có thẩm quyền.

Điều27. Xử lý các trường hợp vướng mắc về hồ sơ

1. Trường hợp chủ sở hữu xe máychuyên dùng không có chứng từ nguồn gốc theo quy định tại Điều 7 của Thông tưnày hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển:

a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫuquy định tại Phụ lục 18 và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đạichúng trong 03 lần liên tiếp tại địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục 19của Thông tư này;

b) Sau 07 ngày kể từ ngày thông báo công khai lần cuối, nếukhông có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sởhữu. Trường hợp mất do thiên tai, hoả hoạn có giấy xác nhận của chính quyền địaphương thì không phải thực hiện thông báo công khai;

2. Trường hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng mất một trong sốgiấy tờ đã kê trong phiếu di chuyển của hồ sơ di chuyển:

a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theomẫu quy định tại Phụ lục 18 của Thông tư này;

b) Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giaothông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu.

3. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nêu tại khoản 1 Điều nàykhông được bán, cầm cố, thế chấp xe máy chuyên dùng này trong thời hạn 01 nămkể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.

Điều 28. Xử lýtrường hợp phát sinh khi di chuyển, sang tên đăng ký

1. Đối với xe máy chuyên dùng đã dichuyển đăng ký, nhưng chủ sở hữu chưa làm thủ tục đăng ký tại nơi đến đã bántiếp cho người khác, Sở Giao thông vận tải nơi người mua, tiếp nhận hồ sơ vàlàm thủ tục cấp đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tưnày.

2. Sau khi cấp đăng ký, Sở Giao thôngvận tải nơi cấp đăng ký gửi thông báo đến Sở Giao thông vận tải nơi di chuyểnđi biết để điều chỉnh trong sổ quản lý đăng ký.

Chương IX

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM

Điều29. Tổng CụcĐường bộ Việt Nam

1. Thống nhất quản lý công tác cấpđăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trong phạm vi toàn quốc.

2. Quản lý việc phát hành phôi giấychứng nhận đăng ký, biển số và bộ đóng số động cơ, số khung xe máy chuyên dùng.

3. Kiểm tra các Sở Giao thông vậntải thực hiện các quy định của Thông tư này.

Điều30. Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức thực hiện việc cấp, thuhồi đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này tại địa phương.

2. Quản lý hồ sơ đăng ký:

a) Lưu và quản lý hồ sơ đăng ký gồmhồ sơ cấp đăng ký lần đầu, cấp đăng ký có thời hạn, cấp đổi, cấp lại, cấp đăngký tạm thời; sang tên, di chuyển đăng ký; xoá sổ, thu hồi đăng ký, biển số vàcác loại giấy tờ khác có liên quan đến việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số;

b) Các trường hợp mất hoặc có sự gianlận trong quản lý hồ sơ lưu tại Sở Giao thông vận tải sẽ bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Sổ quản lý cấp đăng ký theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

3. Thu, nộp và sử dụng các khoảnphí, lệ phí về cấp đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Báo cáo Tổng Cục Đường bộ ViệtNam về nhu cầu phôi giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo mẫu quy định tạiPhụ lục 20 của Thông tư này.

5. Tháng 01 hàng năm, báo cáo côngtác cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này về TổngCục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều31. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng

1. Thực hiện các quy định về cấp, đổi, thuhồi đăng ký, biển số của thông tư này; chịu trách nhiệm pháp luật về các hành vilàm sai lệch hồ sơ đăng ký (nếu có).

2. Nộp các khoản phí, lệ phí về đăng ký xe máy chuyên dùngtheo quy định của Bộ Tài chính.

Chương X

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều32. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày19 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quyđịnh cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xemáy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

2. Xe máy chuyên dùng đã được cấpđăng ký, biển số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn được tiếp tụcsử dụng tham gia giao thông đường bộ.

Điều33. Tổ chức thực hiện

1. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, SởGiao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ,Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Đường bộ ViệtNam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

Phụ lục ban hành kèm theo

Công văn 3654/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc thoả thuận chế độ phụ cấp thu hút mức 70% đối với viên chức, nhân viên, làm việc tại Ban quản lý dự án Điện lực dầu khí Vũng Áng - Quảng Trạch