BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------

Số: 3688/BNN-TCTL
V/v giải quyết tình trạng thiếu nước ở hạ lưu sông Vu Gia

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Kínhgửi: Văn phòng Chính phủ

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng HoàngTrung Hải tại văn bản số 7433/VPCP-KTN ngày 18/10/2010 về giải quyết tình trạngthiếu nước ở hạ lưu sông Vu Gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báocáo như sau:

1. Đặc điểm hệthống sông Vu Gia – Thu Bồn.

Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn là một hệ thống sônglớn ở vùng Nam Trung Bộ, bắt nguồn từ tỉnh Kon Tum chảy qua tỉnh Quảng Nam,thành phố Đà Nẵng đổ ra biển Đông ở Cửa Đại và Cửa Hàn. Toàn bộ lưu vực có diệntích 10.350 km2, tập trung phần lớn ở tỉnh Quảng Nam và thành phố ĐàNẵng (còn lại ở tỉnh Kon Tum khoảng 302 km2). Sông có độ dài ngắn,độ dốc lòng sông lớn và gồm 2 nhánh chính:

1.1. Sông Vu Gia.

Sông Vu Gia gồm nhiều nhánh sông hợp thành, đáng kểlà các sông Đak Mi (sông Cái), sông Bung, sông A Vương, sông Con. Sông Vu Giacó chiều dài đến cửa Hàn tại Đà Nẵng là 204 km, đến Ái Nghĩa: 166 km. Diện tíchlưu vực đến Ái Nghĩa là 5.180 km2.

1.2. Sông Thu Bồn.

Sông Thu Bồn gồm nhiều nhánh hợp thành, đáng kể làcác sông Tranh, sông Khang, sông Trường. Sông Thu Bồn có chiều dài đến cửa Đạitại Quảng Nam là 152 km. Diện tích lưu vực tính đến Giao Thủy là 3.825 km2.

Phần hạ lưu dòng chảy của 2 sông có sự trao đổi vớinhau là: Sông Quảng Huế dẫn một lượng nước từ sông Vu Gia sang sông Thu Bồn.Cách Quảng Huế 16 km, sông Vĩnh Điện lại dẫn một lượng nước sông Thu Bồn trảlại sông Vu Gia.

2. Sơ đồ khaithác các công trình trên dòng chính lưu vực sông Vũ Gia – Thu Bồn.

- Để có cơ sở khai thác, sử dụng và bảo vệ tàinguyên nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn phục vụ đa mục tiêu, từ năm 2000 –2003 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã lập Quy hoạch khai thác và sửdụng tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn và đề xuất danh mụccác công trình trên dòng chính với nhiệm vụ: cấp nước phục vụ sản xuất, sinhhoạt, dân sinh, phòng chống lũ, phát điện. Theo Quy hoạch trên dòng chính sôngVu Gia – Thu Bồn có 10 công trình bậc thang với tổng dung tích hữu ích (Whi)khoảng 2.460 triệu m3, tổng dung tích phòng lũ (Wpl)khoảng 1.070 triệu m3; công suất lắp máy (Nlm) khoảng1.274 MW (Chi tiết trong phụ lục 1).

- Bộ Công thương và ngành điện cũng lập quy hoạchbậc thang thủy điện trên dòng chính sông Vu Gia – Thu Bồn. Về cơ bản, các côngtrình đề xuất cũng tương tự như Quy hoạch thủy lợi nhưng chia thành nhiều bậchơn và do đặt mục tiêu phát điện là chính nên các thông số chính của công trìnhthay đổi, tổng dung tích hữu ích (Whi) còn khoảng 1.365 triệu m3(giảm gần 50%), không có dung tích phòng lũ, công suất lắp máy (Nlm)khoảng 1.157 MW (Chi tiết trong phụ lục 2).

Như vậy là theo quy hoạch của Bộ Công Thương dungtích hữu ích của các công trình giảm đi khá nhiều và không có dung tích phònglũ. Chính vì vậy khi có mưa lũ xảy ra, các hồ chứa thủy điện rất khó chủ độngtrong phòng chống lũ cho nhân dân ở khu vực hạ lưu.

3. Giải quyếtnước cho thành phố Đà Nẵng liên quan đến dự án Thủy điện Đăk Mi 4.

Theo thông báo của Văn phòng Chính phủ tại văn bảnsố 2840/VPCP-KTN ngày 29/4/2010, yêu cầu Chủ đầu tư xả 25m3/s trảlại sông Đăk Mi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tính toán cụ thể nhưsau:

3.1. Trường hợp xả 25m3/s.

Tổng lượng nước phải xả 8 tháng mùa khô từ tháng Iđến tháng VIII là 519 triệu m3. Trong khi đó tổng lượng dòng chảyđến hồ ứng với tần suất 90% là 438 triệu m3, như vậy lượng nước cònthiếu phải lấy từ dung tích hữu ích của hồ để cấp bổ sung cho hạ du là 81 triệum3, dung tích này mất quá nửa dung tích hữu ích của hồ (Whi= 158 triệu m3). Chi tiết theo bảng 1.

Bảng 1. Lưu lượng đến và xả qua đập Đăk Mi 4.

Tháng

IX

X

XI

XII

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

Q90% đến (m3/s)

51.9

99.6

151.1

72.1

37.2

27.1

19.2

14.4

20.1

16.4

15.1

19.3

Q xả hạ lưu (m3/s)

0

0

0

0

25

25

25

25

25

25

25

25

Q thừa, thiếu (-) (m3/s)

12.2

2.1

-5.8

-10.6

-4.9

-8.6

-9.9

-5.7

3.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tínhtoán phương án xả có thể chấp nhận được trên cơ sở hài hòa về lợi ích giữa cấpnước cho hạ du, hiệu ích về điện, lưu lượng duy trì môi trường sinh thái. Chitiết theo bảng 2.

Bảng 2. Tính toán lưu lượng xả của hồ Đăk Mi 4

Tuyến

Đặc trưng

Diện tích khu vực (km2)

Cv

Cs

Qp(m3/s)

75%

85%

90%

95%

Thạnh Mỹ

Qtháng min

1850

0.32

0.88

27.4

24.3

22.46

19.9

Qmin năm

19.3

17.04

15.76

14.2

Dak Mi 4

Qtháng min

1125

16.7

14.8

13.66

12.10

Qmin năm

11.7

10.4

9.58

8.64

Lưu lượng xả nhằm duy trì dòng chảy sau đập Đăk Mi 4trong các tháng mùa kiệt lấy bằng Q90% tháng min là 13,6 m3/s.

4. Đề xuấtphương án giải quyết vấn đề cấp nước cho hạ du thành phố Đà Nẵng, chống lũ vàphát điện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo kết quả tính toán cân bằng, nhu cầu nước cho hạdu thành phố Đà Nẵng các tháng mùa khô là 63,1 m 3/s, các công trìnhdự kiến cấp:

- Thủy điện Đăk Mi 4 nằm trên sông Vu Gia chuyểnnước sang sông Thu Bồn, do vậy sau hạ lưu đập Đăk Mi 4 trong các tháng mùa khôcần phải duy trì dòng chảy sông với lưu lượng Q90%tháng min = 13,6 m3/s.

- Thủy điện Sông Bung 4 phải cung cấp bổ sung cho hạdu Đà Nẵng tối thiểu vào các tháng mùa khô là 46m3/s.

- Hồ Hòa Bắc trên sông Cu Đê cấp bổ sung nước sinhhoạt cho thành phố Đà Nẵng với lưu lượng 3,5 m3/s.

Như vậy, để đảm bảo nguồn nước cấp về hạ du sông VuGia, công trình Sông Bung 4 cần điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của hồ sông Bung4 như hồ chứa thủy lợi, với nhiệm vụ chính là cung cấp nước sinh hoạt, côngnghiệp, nông nghiệp, phòng lũ, duy trì dòng chảy môi trường cho hạ du sông VuGia và kết hợp phát điện. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tính toánmột số thông số cơ bản như bảng 3.

Bảng 3. Các thông số kỹ thuật chính của hồ Sông Bung4.

TT

Thông số

Hồ Thủy lợi (Bộ NN và PTNT đề xuất)

Hồ thủy điện (Bộ Công Thương đề xuất)

1

Diện tích lưu vực (km2)

1.477

1.477

2

Mực nước dâng bình thường (m)

220,0

222,5

3

Mực nước chết (m)

160,0

195,0

4

Dung tích toàn bộ (106m3)

454,57

493,3

5

Dung tích chết (106m3)

23,57

172,6

6

Dung tích hữu ích (106m3)

431,0

320,7

7

Dung tích phòng lũ (106m3)

120,0

-

8

Q đảm bảo (m3/s)

46,0

36,82

9

Q Max tua bin (m3/s)

173,0

171,76

10

Cột nước bình quân (m)

100,2

114,06

11

Công suất bảo đảm (MW)

38,0

38,68

12

Công suất lắp máy (MW)

138,0

156,0

Nhiệm vụ chính của hồ Sông Bung 4 như sau:

- Cấp nước, tạo nguồn cấp nước cho hạ du trong 6tháng mùa kiệt với lưu lượng khoảng 46 m3/s.

- Tham gia phòng lũ cho hạ du với dung tích phòng lũkhoảng 120 triệu m3.

- Đảm bảo hài hòa hiệu ích về điện.

5. So sánh hiệuquả lợi dụng tổng hợp của công trình Đăk Mi 4 và Sông Bung 4.

5.1. Khi xả hồ ĐakMi 4 lưu lượng 25m3/s.

- Hiệu quả về điện của Đak Mi 4 giảm đi đáng kể, cụthể: lưu lượng bảo đảm qua nhà máy thủy điện từ 28,4 m3/s giảm xuốngcòn 1,9 m3/s (các tháng mùa khô nhà máy không hoạt động được), do đócông suất đảm bảo giảm từ 29,4 MW xuống còn 2,2 MW (giảm gần 93%); hiệu ích vềđiện của hồ chứa thủy điện Sông Bung 4 giữ nguyên theo Quy hoạch của ngànhđiện.

- Ngoài lượng nước đến không còn, dung tích hữu íchcủa hồ giảm đi hơn một nửa như vậy công trình thủy điện Đăk Mi 4 cần xem xétlại quy mô nhà máy thủy điện cả bậc trên và bậc dưới để giảm chi phí đầu tư.

5.2. Khi kết hợp xả hồ Đăk Mi 4 với lưu lượng 13,6m3/svới bổ sung nước cho hạ du từ hồ chứa thủy lợi Sông Bung 4 (theo tính toán củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Công suất đảm bảo của Đak Mi 4 giảm từ 29,4 MWxuống còn 15,4 MW (giảm khoảng 48%) và hiệu ích về điện của hồ chứa thủy điệnSông Bung 4 cũng giảm nhưng không nhiều (công suất lắp máy giảm khoảng 20MW).Tuy nhiên, kinh phí đầu tư cho thủy điện cũng sẽ giảm và như vậy hiệu ích đầutư cho thủy điện sẽ tăng lên.

- Cấp nước cho hạ du được cải thiện rõ rệt do cólượng nước bổ sung từ hồ Sông Bung 4 với lưu lượng 46m3/s và 13,6m3/stừ hồ ĐakMi4, về cơ bản bảo đảm nước cho hạ du thành phố Đà Nẵng.

- Dung tích phòng lũ khoảng 120 triệu m3,cùng với hệ thống bậc thang làm giảm chiều sâu ngập cho hạ du. Nếu không sửdụng dung tích phòng lũ này thì lượng điện sẽ được tăng thêm, tuy nhiên việcdành dung tích này là cần thiết nhất là trong điều kiện thực tế hiện nay, lũkhu vực Miền Trung ngày càng khốc liệt và khó lường. Chính vì vậy, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị duy trì dung tích phòng lũ, góp phần đảmbảo an toàn cho khu vực hạ lưu.

6. Ngoài ra, đểcấp nước cho thành phố Đà Nẵng, cần đầu tư xâydựng hồ chứa nước Hòa Bắc (dự kiến tại huyện Hòa Bắc) trên sông Cu Đê tại vịtrí có diện tích lưu vực 272 km2, dung tích toàn bộ Wtb: 31 triệu m3với nhiệm vụ cấp nước, tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp vùngphía Bắc thành phố Đà Nẵng với quy mô cấp nước 300.000 m3/ngày (3,5 m3/s).Đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đều được thành phố Đà Nẵng,tỉnh Quảng Nam thống nhất.

7. Kết luận vàkiến nghị

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Chínhphủ giải pháp công trình trên dòng chính sông Vu Gia – Thu Bồn nhằm giải quyếthài hòa các lợi ích, cụ thể như sau:

1. Hồ Đăk Mi 4 xả về hạ lưu với lưu lượng 13,6 m3/s.

2. Xây dựng hồ thủy lợi Sông Bung 4 nhằm cấp nướccho hạ du với lưu lượng 46 m3/s, tham gia phòng lũ và phát điện.

3. Xây dựng hồ chứa nước Hòa Bắc trên sông Cu Đênhằm cung cấp nước cho thành phố Đà Nẵng với lưu lượng 3,5 m3/s.

Với phương án này, việc cấp nước phục vụ nhu cầusinh hoạt, sản xuất, dịch vụ cho thành phố Đà Nẵng và các khu vực hạ lưu đượcchủ động; có thêm dung tích phòng lũ góp phần giảm ngập úng trong lưu vực; cảithiện được lượng điện năng và tiết kiệm kinh phí đầu tư thủy điện cho côngtrình Đăk Mi 4 (nếu xả 13,6 m3/s thay vì phải xả 25 m3/stheo yêu cầu).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Văn phòngChính phủ để tổng hợp báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TCTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Xuân Học

PHỤ LỤC

(Kèm theo văn bản số 3688/BNN-TCTL ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA– THU BỒN
(theo Quy hoạch thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

TT

Tên công trình

Flv

(km2)

MND

(m)

MNC

(m)

W

toàn bộ

(106 m3)

W

hữu ích

(106 m3)

W

phòng lũ

(106 m3)

Nlm

(MW)

I

Sông Vu Gia

2.351

1971

837

1.089

1

A Vương

682

380

340

344

266

110

170

2

Sông Con 2

248

320

290

378

354

203

68

3

Đắk Mi 4

1.130

260

210

516

442

149

210

4

Đắk Mi 1

403

820

770

251

223

104

225

5

Sông Bung 2

337

690

645

230

209

83

126

6

Sông Bung 4

1.467

230

175

512

438

188

200

7

Sông Bung 5

2.380

60

60

26

0

0

30

8

Sông Giằng

448

60

50

94

39

0

60

II

Sông Thu Bồn

663

489

233

185

9

Sông Tranh 1

505

260

220

32

27

0

50

10

Sông Tranh 2

1.100

170

125

631

462

233

135

Tổng

3.014

2.460

1.070

1.274

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA– THU BỒN
(Bộ Công thương đã phê duyệt)

TT

Tên công trình

Flv

(km2)

MND

(m)

MNC

(m)

MNGC

(m)

Wtb

(106 m3)

Whi

(106 m3)

Wc.bức (106 m3)

Nlm

(MW)

Ghi chú

1

A Vương

682

380

340

381,2

343,55

266,48

14,25

210

Đã xây dựng

2

Sông Con 2

Bậc 1

81

340

322

29,2

23,4

3

Đang xây dựng

Sông Con 2

Bậc 2

250,1

278

276

1,2

0,7

54

3

Đắk Mi 4

Bậc 1

1.125

258

240

258,2

310,32

158,03

2,2

141

Đang xây dựng

Đắk Mi 4

Bậc 2

29

106

105

2,57

0,57

39

4

Đắk Mi 1

Bậc 1

396,8

845

93,6

140

Chuẩn bị đầu tư

Đắk Mi 1

Bậc 2

603

355

3,3

45

5

Sông Bung 2

324

605

565

607,56

94,3

73,9

7,19

100

Chuẩn bị đầu tư

6

Sông Bung 4

1.477

222,5

195

225,97

493,2

320,7

47,28

156

Chuẩn bị đầu tư

7

Sông Bung 5

2.380

20,14

49

Chuẩn bị đầu tư

8

Sông Bung 6

20,5

30

Đang lập báo cáo đầu tư

9

Sông Tranh 2

1.100

175

140

178,51

733,4

521,1

75,52

190

Đang xây dựng

Tổng

2.146,28

1.364,88

146,44

1.157