BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3704/BTC-TCHQ
V/v tổng kết thực hiện Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2013

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại công vănsố 1411/VPCP-KTTH ngày 20/02/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc Quy chế vềkinh doanh bán hàng miễn thuế. Tiếp theo tờ trình số 09/TTr-BTC ngày 24/01/2013của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

1. Về phân tích, báo cáo rõ, đầy đủ về lợi, hại của việc bánhàng miễn thuế cho khách nhập cảnh và trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam:

Tại các điểm 1, 2, 3 phần II tờ trình số 09/TTr-BTC nêu trênđã tổng hợp, phân tích và báo cáo Thủ tướng Chính phủ sự cần thiết, lợi ích củaviệc bán hàng miễn thuế cho khách nhập cảnh và trên chuyến bay quốc tế đến ViệtNam.

Khách nhập cảnh được mang theo tiêu chuẩn hành lý được quyđịnh tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chínhphủ; nên trong thực tế nếu được mua miễn thuế ở sân bay. Việt Nam trước khi làmthủ tục nhập cảnh thì một bộ phận khách nhập cảnh sẽ mua ở Việt Nam, khi đó sẽtạo doanh thu cho doanh nghiệp bán hàng miễn thuế ở sân bay; ngược lại, một bộphận hành khách sẽ mua ở nước ngoài để mang vào Việt Nam; thực tế trước đây(năm 2008), theo báo cáo của cơ quan Hải quan, 123.148 khách nhập cảnh mua hàngmiễn thuế tạo doanh nghiệp theo chế độ quy định; trả chi phí thuê mặt bằng chodoanh nghiệp đầu tư kinh doanh cảng hàng không (bình quân 80 USD/m2)để doanh nghiệp đầu tư kinh doanh cảng hàng không có phần thu nhập để hoàn trảchi phí đầu tư sân bay bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không tuân thủ các quy định liênquan đến công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế hoặccông tác quản lý của các cơ quan liên quan không được chặt chẽ thì việc bánhàng miễn thuế cho đối tượng trên có khả năng có rủi ro lợi dụng thu mua gomhàng hóa để đầu cơ trục lợi, thẩm lậu đưa hàng vào nội địa, gây thất thu choNhà nước. Do vậy, để đảm bảo vừa khuyến khích kinh doanh, vừa đảm bảo chốnggian lận thương mại thực hiện quản lý chặt chẽ, đồng thời, tổ chức kiểm tra,thực hiện theo quy định.

2. Giải trình một số nội dung cụ thể:

2.1. Về địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế (chỉ ở sân bay, cửakhẩu; không có cửa hàng trong thành phố, thị xã, thị trấn…) và cách thức quảnlý:

a. Tại khoản 2, Điều 2 dự thảo Quy chế ban hành kèm theoQuyết định của Thủ tướng quy định địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế phục vụ chokhách nhập cảnh được đặt tại cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ,đường sắt (không có trong thành phố, thị xã, thị trấn…). Bởi vì đặt ở khu vựcgiám sát hải quan, khu vực cách ly có hàng rào cứng và có điều kiện quản lýgiám sát hải quan. Đây cũng là giải pháp quan trọng để phòng chống gian lận vềhải quan.

b. Về cách thức quản lý: Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế nêutrên chỉ được đặt tại khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hảiquan (đối với cửa khẩu quốc tế cảng biển, đường bộ, đường sắt, khu kinh tế cửakhẩu), không được đặt địa điểm ở khu vực làm thủ tục hải quan đối với hành lýcủa người nhập cảnh. Riêng đối với cửa khẩu quốc tế sân bay thì địa điểm đặtcửa hàng miễn thuế phải đặt tại khu vực đảm bảo công tác quản lý, kiểm tra,kiểm soát của cơ quan Hải quan và đề nghị bổ sung quy định: Cục Hàng không ViệtNam thống nhất với Tổng cục Hải quan để hướng dẫn, quy định vị trí bán hàngmiễn thuế tại khu vực sân bay để đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về xuất nhậpkhẩu, xuất nhập cảnh.

2.2. Về định lượng mua hàng miễn thuế (về giá trị và sốlượng):

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hànhlý được miễn thuế ban hành kèm theo Quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ, cụ thể về định mức hành lý được miễn thuế củangười nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam, bao gồm các mặt hàng: rượu, đồ uốngcó cồn, thuốc lá, chè, cà phê, quần áo, đồ dùng cá nhân và các vật phẩm khác(không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có trị giákhông quá 5.000.000 đồng trong trường hợp người nhập cảnh chưa mua các mặt hàngtrên ở nước ngoài mang về Việt Nam.

Căn cứ nội dung quy định trên, tại Điều 4 dự thảo Quy chếban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng đã quy định cụ thể "Ngườinhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tạiNghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ"

Do vậy, căn cứ Điều 5, dự thảo Quy chế ban hành kèm theoQuyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đề xuất sau khi Thủ tướngChính phủ ký ban hành Quyết định, Bộ Tài chính sẽ xây dựng văn bản hướng dẫn cụthể về định lượng, mặt hàng theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP nêutrên.

2.3. Các mặt hàng được bán tại cửa hàng miễn thuế gồm:

- Rượu, đồ uống có cồn.

- Thuốc lá, xì gà.

- Mỹ phẩm

- Hàng hóa khác, không bao gồm: đồ điện gia dụng như tủlạnh, điều hòa, máy giặt, máy sấy phòng…

2.4. Phương thức mua, bán hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế(chỉ mua ngay khi xuống sân bay làm thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam, sau đó hếtgiá trị):

Tại điểm 1.2, khoản 1, Điều 2 dự thảo Quy chế ban hành kèmtheo Quyết định của Thủ tướng quy định địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế trongkhu vực giám sát của cơ quan Hải quan, do vậy nếu trường hợp khách nhập cảnh đãmua hàng miễn thuế hoặc không mua hàng miễn thuế và ra khỏi khu vực giám sátcủa Hải quan (bao gồm cả trường hợp khách nhập cảnh tại sân bay quốc tế) thì sẽkhông được quay lại để mua hàng miễn thuế, tuy nhiên để đảm bảo chặt chẽ Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung nội dung điểm 5.1, khoản 2, Điều 3 dự thảo Quy chế banhành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

“5.1. Người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhậpcảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu nhập cảnh vào Việt Nam; không đượcmua hàng miễn thuế sau khi ra khỏi khu vực giám sát của cơ quan Hải quan tạicửa khẩu nhập cảnh”.

3. Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại côngvăn số 1411/VPCP-KTTH nêu trên, ngày 04/3/2013, Bộ Tài chính đã có công văn số 2769/BTC-TCHQ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định của Thủ tướngChính phủ và Quy chế ban hành kèm theo Quyết định.

Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp tại công văn số 1897/BTP-PLQT ngày 11/3/2013, Bộ Tài chính đã nghiên cứu, tiếp thu và hoànthiện nội dung dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trình Thủ tướngChính phủ duyệt ký.

4. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định, Bộ Tàichính sẽ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có văn bản hướng dẫn thi hànhQuyết định này.

Bộ Tài chính báo cáo và kính trình Thủ tướng Chính phủ./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp;
- Các Bộ: Tư pháp, Công thương; Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Lưu: VT, TCHQ (81).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn