1. Hoàn thuế hàng hoá xuất khẩu khi đã hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào ?

Ngày 17 tháng 8 năm 2017, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3719/TCT-CS 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3719/TCT-CS
V/v Hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2017

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2446/CT-KTT1 ngày 07/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên hỏi về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế:

“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nêu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

…”;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:

“…

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên tại công văn số 2446/CT-KTT1 ngày 07/6/2017, trường hợp hoành nghiệp đã hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của tháng 12/2016, tháng 01/2017 và tháng 02/2017 thì thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên: số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu lũy kế từ tháng 12/2016 đến tháng 02/2017 nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước từ tháng 12/2016 đến tháng 02/2017 còn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

2. Giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ?

Ngày 06 tháng 06 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1929/TCT-VP của Tổng cục Thuế về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------
Số: 1929/TCT-VP
V/v: giải quyết hoàn thuế GTGT đối với HHDV xuất khẩu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/GTGT /PKT-TCG ngày 16/04/2012 của Công ty CP Dệt may ĐT TM Thành Công về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu. Tại công văn số 03/GTGT /PKT-TCG nêu trên Công ty Dệt may ĐT TM Thành Công trình bày như sau:
Công ty CP Dệt may ĐT TM Thành Công có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu của tháng 10+11+12/2011. Trong hồ sơ hoàn thuế trên có vướng mắc về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Công ty đã có công văn hỏi và nhận được công văn trả lời số 846/CT-TTHT ngày 15/02/2012 của Cục Thuế TP.HCM với nội dung như sau:Trường hợp tại hợp đồng quy định rõ khách hàng sẽ thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa với phí kiểm hàng mà khách hàng đã chi hộ hoặc phí hỗ trợ người mua 2%, phần tiền còn lại (sau khi bù trừ) thanh toán qua ngân hàng thì được xem là đủ điều kiện sẽ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0%, được khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng đủ các điều kiện còn lại tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ).Tuy nhiên, Phòng Kê khai và kế toán thuế - Cục Thuế TP.HCM lại không chấp thuận giải quyết theo tinh thần của công văn số 846/CT-TTHT nêu trên của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế TP.HCM xem xét và chỉ đạo thống nhất nội dung xử lý cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Kết quả báo cáo Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP.HCM được biết.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Công ty CP Dệt may ĐT TM Thành Công (Đ/c; 36 Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM);
- Lưu: VT, VP, CS (2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG




Đoàn Xuân Trường

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào xuất khẩu tại Hà Nội ?

Ngày 18 tháng 04 năm 2019, Cục Thuế Tp. Hà Nội ban hành Công văn 21836/CT-TTHT hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào xuất khẩu Cục Thuế Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21836/CT-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT đầu vào đối vớidịch vụ xuất khẩu

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

Kính gửi: Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Intercon
(Địa chỉ: Phòng 503 Tòa nhà Trần Phú Building; số 40 Ngõ 232 Phố Yên Hòa, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. HàNội; MST: 0107574335)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/CV-INTER đề ngày 28/03/2019 của Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Intercon (viết tắt là Công ty Intercon) về việc hoàn thuế GTGT đầu vào, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:

"... Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mi - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu....”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;...

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nướcngoài.

+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

"- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quyđịnh của pháp luật; ... ”

+ Tại Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. ....

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ...

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan: ...

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. ...

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng...

+ Tại Điều 17 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:

“...Đối với cơ sở kinh doanh có dch v xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kin về thanh toán qua ngân hàng hoc được coi như thanh toán qua ngân hàngthì không được áp dng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi bổ sung Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

- Căn cứ Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư s 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng),quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, q; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/q vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bản trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì s thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và s thuế GTGT đầu vào được phân b theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGTphải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, s thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩunhân (x) với 10%.

…"

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Intercon ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thi công xây dựng, lp đặt công trình ở trong khu phi thuế quan với Công ty TNHH SM Tech Vina Engineering có địa chỉ tại Lô N1-7 KCN Tràng Duệ, thuộc khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, xã An Hòa, huyện An Dương, TP Hải Phòng (tổ chức ở trong khu phi thuế quan), nếu dịch vụ do Công ty Intercon cung cấp đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Công ty Intercon có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của dịch vụ xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên. Để được hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu, Công ty Intercon phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Intercon được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

4. Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu khi bị thanh toán chậm ?

Ngày 30 tháng 07 năm 2012 Tổng cục thuế ban hành Công văn 2704/TCT-KK về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------

Số: 2704/TCT-KK

V/v: Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang

Trả lời công văn số 1689/CT-THNVDT ngày 08/5/2012 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu theo Thông tư số 06/2012/TT-BTC , Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ và Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, thì người nộp thuế chỉ được khấu trừ, đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong trường hợp hợp đồng xuất khẩu có ghi rõ nội dung thanh toán chậm trả và chưa đến hạn thanh toán chậm trả ghi trên hợp đồng.

Do vậy, trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và hồ sơ khai thuế GTGT hàng tháng có liên quan không ghi rõ thời hạn thanh toán chậm trả theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa và:

- Nếu hồ sơ thuộc trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế căn cứ đề nghị của người nộp thuế. Trường hợp này nếu cơ quan thuế kiểm tra hoàn thuế phát hiện quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu nhưng người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh toán thì người nộp thuế bị thu hồi hoàn thuế tương ứng và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

- Nếu hồ sơ thuộc trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì cơ quan thuế phải kiểm tra các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, trong đó có thời hạn thanh toán chậm trả ghi trên hợp đồng xuất khẩu để làm căn cứ xét hoàn thuế theo quy định.

Hiện nay, Tổng cục Thuế đang tổng hợp trình Bộ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên. Trong khi chưa sửa đổi, bổ sung Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế kê khai thời hạn thanh toán chậm trả đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu vào cột chỉ tiêu “Hình thức thanh toán” của Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ mẫu số 01-3/ĐNHT (ví dụ hợp đồng xuất khẩu có nội dung thỏa thuận thanh toán qua ngân hàng bằng L/C chậm nhất ngày 31/12/2012 thì ghi vào cột chỉ tiêu “Hình thức thanh toán” nội dung như sau: “Thanh toán bằng L/C, thời hạn 31/12/2012”).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Vũ Văn Trường

5. Cách hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền ?

Ngày 22 tháng 07 năm 2014, Cục GSQL về Hải quan (Tổng Cục Hải Quan) ban hành Công văn 981/GSQL-GQ1 vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền:

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 981/GSQL-GQ1
V/v vướng mắc hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

Kính gửi: Công ty CP Bột giặt Lix.

Trả lời công văn số 07/2014/CV-KTNB ngày 03/7/2014của Công ty CP Bột giặt Lix về vướng mắctrongviệc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, Cục Giámsát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 12485/BTC-TCT ngày18/9/2013 về tăng cường công tác quản lý thuế, quản lý hải quan liên quan đếnhoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền và công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn hoàn thuế GTGT hànghóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thì: Khi làm thủ tục xuất khẩuhàng hóa, cơ quan Hải quan phải kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuấtkhẩu, ghi đầy đủ, cụ thể kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và thông tin vềphương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp thuộc đối tượngáp dụng của công văn số 12485/BTC-TCT dẫn trên.

Việc xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng áp dụngcủa công văn số 12485/BTC-TCT hay không để áp dụng hình thức, mức độ kiểm trahải quan phù hợp là do cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thực hiện. Dovậy, đối với trường hợp vướng mắc của Công ty CP Bột giặt Lix nêu tại công vănsố 07/2014/CV-KTNB trên, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làmthủ tục xuất khẩu để có văn bản xác nhận về việc thực hiện thủ tục hải quan cóđúng quy định hiện hành hay không và liên hệ với cơ quan Thuế để được xem xét, hướngdẫn thủ tục hoàn thuế GTGT.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quancó ý kiến để Công ty biết, thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Vũ Ngọc Anh-PTCT (để b/cáo);
- Lưu: VT, GQ1 (2b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hóa xuất khẩu ?

Ngày 26 tháng 04 năm 2006, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1543/TCT-ĐTNN hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hóa xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 1543/TCT-ĐTNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2006

CÔNG VĂN

VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Kính gửi: Công ty quốc tế VIỆT PAN PACIFIC

Trả lời công văn số 291/VPI-KT ngày 3/4/2006 của Công ty Quốc tế Việt Pan Pacific (Công ty) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu, tiếp theo công văn số 997/TCT-ĐTNN ngày 20/03/2006, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, Công ty không xuất trình được sơ đồ xếp hàng xuống tàu và B/L nhưng được Hãng vận tải xác nhận về việc hàng hóa của Công ty đã được xếp lên tàu và xuất trình được bản Freight Cargo Receive (FCR) do đại lý vận tải phát hành trên đó mang tên người giao hàng là Công ty với đầy đủ các tiêu thức tương tự như B/L của Hãng vận tải thì các tài liệu này cũng được chấp nhận để làm thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa đã xuất khẩu theo các Tờ khai Hải quan nêu trên (các tài liệu khác thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 997/TCT-ĐTNN ngày 20/3/2006 của Tổng cục Thuế). Công ty phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu xuất trình, nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện hàng hóa thực tế không xuất khẩu theo kê khai của Công ty sẽ truy thu và xử phạt về thuế theo pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Quốc tế Việt Pan Pacific biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Bắc Giang;
- Lưu: VT, ĐTNN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến