BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3786/BKHĐT-TH
V/v khung hướng dẫn KH PTKTXH năm 2016

Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2015

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Hợp tác xã;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTgngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủtướng Chính phủ về xây dng kế hoạch phát triển kinh tế - hộivà dự toán ngân ch nhà nước năm 2016, B Kế hoch Đu gửi đến các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan trcthuộc Chính phủ, Ủy ban nhândân tỉnh, tnh phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (dưới đây gọi tắt là các bộ, ngành trung ương và địaphương) Khung hưng dn xâydựng Kế hoạch phát trin kinh tế - xã hộinăm 2016.

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNHKINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ ƯỚC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI NĂM 2015

Căn cứ cácNghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, dự toán ngân sách nhà nước vàphân bổ ngân sách trung ươngnăm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ra các quyết đnh giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước kế hoạch vốn đu tư nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia), vốn trái phiếu Chínhphủ năm 2015[1].

Đồng thời vớiviệc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước,Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 về những nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.

Dưới đây làđánh giá về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, dự báo khả năng thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và một số giải pháp chủ yếucần tập trung thực hiện trong 6 tháng cuối năm:

I. VỀ TÌNHHÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

Trong 6 thángđầu năm 2015, dưới sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn dân trongviệc triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghịquyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 và Nghị quyết các phiên họp thường kỳ củaChính phủ, tình hình kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm 2015 tiếp tục đàphục hồi, có nhiều chuyển biến và đạt được những kết quả tích cực. Tăng trưởngGDP 6 tháng đầu năm đạt 6,11%; hầu hết các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tếđều có cải thiện. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, chỉ số giá tiêu dùng tăng ởmức thấp. Dư nợ tín dụng tiếp tục tăng với lãi suất ổn định, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp huy động thêm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Giải ngân vốnODA, vốn vay ưu đãi và thu hút vốn FDI đạt khá. Công nghiệp, nhất là côngnghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đà tăng trưởng cao. Tổng mức bán lẻ hàng hóadịch vụ tiếp tục tăng cao về lượng, cho thấy các tín hiệu tích cực về sự phụchồi sức mua và tổng cầu. Hoạt động phát triển doanh nghiệp có chuyển biến; sốdoanh nghiệp thành lập mới tăng, trong khi số doanh nghiệp gặp khó khăn, tạmngừng hoạt động và giải thể đều giảm so với cùng kỳ. An sinh xã hội được bảođảm; an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững; công tác bảo đảm an toàngiao thông tiếp tục đạt nhiều kết quả khả quan.

Tuy nhiên,nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: tốc độ tăng xuất khẩu của khuvực doanh nghiệp trong nước giảm so với cùng kỳ; nhập siêu có xu hướng tăng;khách quốc tế đến Việt Nam giảm; tiêu thụ một số mặt hàng nông sản gặp khókhăn. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp còn hạn chế. Diễnbiến phức tạp của thời tiết, nhất là tình hình khô hạn kéo dài ở miền Trung vàTây Nguyên đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân. Đờisống nhân dân ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các vùng bịthiên tai, hạn hán còn nhiều khó khăn.

Dưới đây làtình hình cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015:

1. Về ổn địnhkinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát:

a) Về giá cả và kimsoát lạm phát

Trong 6 tháng đầu năm, vớiviệc thực hin mạnh mẽ các bin pháp thúcđẩy đầu tư và sản xuất kinh doanh, cùng với việc thực hin vàphối hợp chặt chẽ các chính sách tài chính, tiền tệ, lạm phát tiếp tụcđưc kim soát mức thp, điều kiện quan trọng để ổn định kinh tế mô, phát triển bền vng nền kinhtế. Chỉsố giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2015 tăng 0,3-0,4% sovi tháng 5/2015 tăng 0,5-0,6% so với tháng 12/2014. Chỉ số giá tiêu ngbình quân 6 tháng đầu năm tăng khoảng 0,84-0,86% so với cùng k năm trước.

Cùng vi việc kiểm soát lạm phát mc thp, đãtừng c điu chnhgiá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý giá theo chế thị trường, như:đin, xăng du,...

b) Về tin tệ, tín dụng

Tổng phương tiện thanh toán đến 20/5/2015 tăng 3,64% so với tháng12 năm 2014 (cùng k năm 2014 tăng 4,88%). Tổng số tin gửi củakhách hàng tại các tổ chứctín dụng đến 20/5/2015 tăng 2,94% so với cuối năm 2014 (cùng kỳ năm 2014 tăng 3,79%).Tín dụng đối với nn kinh tế tăng4,26% so với tháng 12 năm2014 (cùng kỳ năm 2014 tăng 1,11%).

Lãi suất huyđộng tiền VND có xu hướng giảm nhẹ so vi đầu năm.Lãi suất cho vay bằng VND tiếp tục ổn định. Mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đốivới các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, nông thôn, xuất khu, doanh nghiệp nhỏ va, công nghip h trợ, doanh nghip ứng dụng công nghệcao) mc 6-7%/năm đối với ngn hn, các ngân hàng thương mại Nhànước tiếp tục áp dụng lãi sut cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnhvực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanhthông thường ở mức 7-9%/năm đối vi ngn hn; 9,3-10,5%/năm đốivới trung dài hạn. Lãi suất cho vay USD phổ biến mức 3-6,7%/năm;trong đó lãi suất cho vay ngn hạn phổ biến ở mức 3-5,5%/năm, 5,5-6,7%/nămđối với trung và dài hn.

Cân đối cung cầungoi tệ đảm bảo. TrongQuý I, cán cân thanh toán tổng thể vẫn đạt thng khoảng trên 2,6 tỷ USD do nguồn kiều hối, vốn đầutư trực tiếp và giải ngân vốn ODA tiếp tụcđược duy trì đểbùđắp cho phần thâm hụt của cán cânvãnglai (thâm hụt khoảng trên1,1 tỷ USD).

c) Về thu chi ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nưc 6 tháng đầu năm 2015 ưc đạt 454.770 tỷđồng, bằng 50% dự toán năm trong đó thu nội đa đạt 332.000 t đồng, bằng52% dự toán, thu dầu t đạt 38.200 t đồng,bng 41% dự toán, thu xuấtnhp khu đạt 83.000 tỷ đồng, đt 47,2% dự toán.

Tổng chi ngân sách nhà nước 6 tháng ước đạt 560.000 tỷ đồng, bng48,8% dự toán.

d) Về đầu tư phát triển

Trong 6 tháng đầu năm 2015, tổng vốn đầu toàn hội ước thựchin đạt khong 558,3 nghìn tỷđồng. Trong đó:

- Vốn đu tưphát trin từ ngân sách nhà nước ước đạt 93,2 nghìn tỷđồng, bng 47,8% kế hoạch năm.

- Vốn trái phiếu Chính phủ ước đạt 26,6 nghìn t đồng, bằng 31,3% kế hoạchnăm.

- Vốn tín dụngđu tư phát trin của Nhà nước ước đạt 26,1 nghìn tỷđồng, bng 43,5% kế hoạch năm.

- Vốn đu tưcủa doanh nghiệp nhà nước (vốn t có) ước đạt 27,4 ngn tỷ đồng,bằng 20,29% kế hoạch năm.

- Vốn đu của dân cư và khu vc tư nhân ướcđạt 206,6 nghìn tỷđồng, bng 36,56% kế hoạch năm.

Đầu trựctiếp của nước ngoài 5 tháng đầu năm 2015, thu hút 592 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng đạt 2.956,8 triệu USD, tăng 18,4% về số dự án giảm 19,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014; 210 lượt dựán đã cấp phép từ các năm trướcđược cấp vốn b sung với 1.340,8 triệu USD.Tổng vốn đăng của các dự án cấp mới vốn cấp bổ sung đt4.297,6 triệu USD, gim 22%so vi cùng kỳ năm 2014.

Tổng giá trị hiệp đnh ODA ký kết 6 tháng đầu năm 2015 dựkiến đạt khong 2.000 triệu USD. Giá trị giải ngân 6 tháng đầu năm ước đạt 2.500 triuUSD (trong đó vốn vac đạt 2.350 triu USD, viện trợ khônghoàn lại ước đạt 150 triệuUSD).

2. Về thực hiện mục tu tăng trưng kinh tế

a) Về tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

Nền kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2015 tiếp tục xu hướng phục hồi của năm 2014. Tổng sản phm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ước tăng 6,11% sovới cùng kỳ năm trước, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,16%; công nghiệp xây dng tăng 8,36%; dịch vụ tăng6,16%.

b) Về sản xuất công nghiệp

Sản xut công nghiệp đang có xu hưng phục hồi rõ rệtvà tăng trưởng vượt trội so với cácnăm trước. Ước 6 thángđầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 9,2%, cao hơn nhiu so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2014 tăng 5,8%), trong đó: công nghiệp khai khoáng tăng 5,7% (cùng kỳnăm 2014 gim 2,5%); ngànhsn xuất và phân phối đin tăng 11,3% (cùng kỳ năm 2014 tăng 10,9%); ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý c thi, rácthải tăng 6,4% (cùng kỳ năm 2014tăng 5,9%).

Tuy nhiên, cht lưng tăng trưng công nghip còn nhiu hn chế. Ngànhcông nghiệp chế biến, chế totăng trưởng khá cao nhưng ch yếu là cmặthàng gia công, lắp ráp, giá tr gia tăng thấp. Công nghip ph tr chưa phát trin, nhiu ngun vt liu, chi tiết, ph tùng lắp ráp đu phi nhp khu tbên ngoài. Công ngh sản xut còn lc hu, kh năng cnh tranh yếu, nht làcdoanh nghiệp nh và va trong nưc, hiu qu đu tư kinh doanh thấp.

c) Về sản xuất nông nghiệp

Thời tiết khắc nghiệt, hạn hán, xâm nhập mặn, thịtrường tiêu thụ nông sảngặp khó khăn, giá xuống thấp đã ảnh hưởng đến sản xut đời sống nôngdân. Ưc tính giá tr sản xut nông, m nghiệp, thủy sản 6 tháng dkiếntăng 2,22%, là mức tăng thấp nhất so với cùng k 5 m qua[2]. Các ngành sn xuất ch yếu b ảnh hưởng nhiu là ngành nông nghip ch tăng 1,65% (cùng k năm 2014 tăng 2,5%), thy sản ch tăng 3,4% (cùng k m2014tăng 6%). Riêng ngành m nghip đạt mức tăng cao nhất là 8,11% (cùng k m 2014 tăng 5,9%), do lĩnh vc chế biến g tăng.

Bên cạnh đó,tình hình sâu bnhgây hi cho cây trồng, đặc biệt là bnh đạo ôn, rầy nâu, rầy lưng trắng, chuột,... đang xu hướng gia tăng,ảnh hưng đến năng suất sản ng các loại cây trồng. Sản lượng lúa đôngxuân ước tính của các đa phươngphía Bắc dự kiến đt 7,2 triutấn, giảm 1% so vi vụ đông xuân 2014.

Tính đếntrung tuần tháng 5/2015, các địa phương phía Nam đã thu hoạch được 1.915,4nghìn ha lúa đông xuân, bằng 99% cùng kỳ năm trước, sản lượng ước đạt 13,5triệu tấn. Các tỉnh ở khu vực duyên Hải miền trung và Tây Nguyên do tác độngcủa thời tiết nắng nóng, khô hạn ảnh hưởng xấu tới xuống giống và sinh trưởngphát triển cây lúa, năng suất lúa của các tỉnh ở 2 khu vực này giảm từ 2-5% sovới cùng kỳ năm trước, cùng với diện tích giảm từ 2-3% nên sản lượng lúa cáctỉnh miền Trung giảm 3-4%; Tây nguyên giảm 4-5%.

Về gieo trồngcác loại hoa màu, tính đến trung tuần tháng 5, diện tích gieo trồng ngô cả nướcđạt 715,7 nghìn ha, bằng 103,9% cùng kỳ năm trước; khoai lang 88,4 nghìn ha,bằng 96,2%; lạc 160,7 nghìn ha, bằng 100,7%; đậu tương 57,2 nghìn ha, bằng87,8%; rau đậu các loại 586,3 nghìn ha, bằng 103,2%.

Về chăn nuôi, nhìn chung số ng trâu, gim chủ yếu do din chchăn thả bị thu hẹp hiệu quả chăn nuôi thấp; riêng đàn bò sa tiếp tụctăng, đạt 253,7 nghìn con, tăng 26% so cùng kỳ. Đàn ln đạt 27,1 triu con, ng 2,8%so với cùng kỳ. Chăn nuôi lợn phát triển thun lợi do dch bệnh được khống chế giá tht lợn mức lợi cho người chăn nuôi. Tổng đàn gia cm đạt327triệu con, tăng 4%so vớicùng kỳ. Cn nuôigia cầmvới quymôlớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh ngày càng đưc cđịa phương chú trọng trongkhi chăn nuôi nh l có xu hướng giảm dần.

Diện tích rừng trồng mới tptrung 6 tháng đu năm đt75 nghìn ha, tăng 10,5% sovới cùng kỳ năm trước; sản lượnggỗ khai thác đạt 3.100nghìn m3, tăng 8,6%.

Tính chung 6 tháng đu năm, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sảnước tính đạt 3.060nghìn tn, tăng 3,42% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó sn lưng thủy snnuôi trồng đạt 1.570 nghìn tấn, tăng 2,9%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 1.491 nghìntn, tăng 4%.

d) Về khu vc dịch vụ

Tốc độ tăngtrưởng khu vực dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2015 dự kiến đạt khoảng 6,16% caohơn với cùng kỳ năm 2014.

Xuất khẩudịch vụ 6 tháng ước đạt 5,7 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2014; nhập khẩudịch vụ đạt 7,5 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2014.

Một số dịchvụ có mức tăng khá như thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, côngnghệ thông tin và viễn thông,… Tuy nhiên, một số lĩnh vực dịch vụ khác lại gặpnhiều khó khăn, nhất là trong ngành dịch vụ du lịch. Lượng khách quốc tế đếnViệt Nam giảm so với cùng kỳ năm trước.

Tổng mức bánlẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm ước đạt 1.571 nghìntỷ đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước. Nếu trừ yếu tố giá tăng 8,5% (cùngkỳ năm trước tăng 5,7%).

Tổng số kháchdu lịch quốc tế đến Việt Nam trong 6 tháng ước đạt trên 3,93 triệu lượt khách,giảm 8,4% so cùng kỳ năm 2014 (cùng kỳ năm trước tăng 21,1%).

Khối lượnghàng hoá vận chuyển 6 tháng đầu năm 2015 ước đạt 544,8 triệu tấn, khối lượnghàng hóa luân chuyển ước đạt khoảng 106,47 tỷ T.Km; khối lượng hành khách vậnchuyển ước đạt 1.610,4 triệu lượt hành khách, khối lượng hành khách luân chuyểnđạt 71.473 triệu HK.Km.

Dịch vụ bưuchính phát triển ổn định, khai thác hiệu quả mạng lưới, vận chuyển và chuyểnphát. Tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 trong lĩnh vực bưu chính đạt 3.500 tỷđồng, tương đương với cùng kỳ năm 2014. Tổng doanh thu trong lĩnh vực viễnthông 6 tháng đầu năm ước đạt 120.000 tỷ đồng tương đương với cùng kỳ năm 2014.

đ) Về xuất nhập khẩu

Tổng kimngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2015 ước đạt 78 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùngkỳ năm 2014; trong đó, xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài(kể cả dầu thô) ước đạt 53,5 tỷ USD, tăng 12,4% và chiếm 68,6% tổng kim ngạchxuất khẩu. Xuất khẩu của khu vực 7 doanh nghiệp trong nước ước đạt 24,5 tỷ USD,tăng 4%, thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước (tăng 11,5%).

Tổng kimngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2015 của cả nước ước đạt 81 tỷ USD, tăng 17% sovới cùng kỳ năm 2014, trong đó nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đạt 47,5 tỷ USD, tăng 22,1% và chiếm 58,6% tổng kim ngạch nhập khẩu;nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước ước đạt 33,5 tỷ USD, tăng 10,4%.

Nhập siêuđang có xu hướng tăng. Trong 6 tháng đầu năm 2015, cả nước nhập siêu khoảng 3tỷ USD, bằng 3,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Nhập siêu của khu vực doanh nghiệptrong nước ước đạt khoảng 9 tỷ USD. Khu vực FDI nếu kể cả dầu thô xuất siêu ướcđạt 6 tỷ USD.

e) Về phát trin doanh nghiệp

Ước thực hiện6 tháng đầu năm 2015, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 44 nghìndoanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 265 nghìn tỷ đồng; so với cùng kỳ năm2014 tăng 17,9% về số lượng doanh nghiệp và tăng 14,7% về số vốn đăng ký. Sốlượng doanh nghiệp giải thể là 4,5 nghìn doanh nghiệp, tăng 18,45% so với 5 thángđầu năm và giảm 5,3% so với cùng kỳ năm 2014.

Về sắp xếp,tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: theo kế hoạch năm 2015, cả nước sẽ cổ phầnhóa 289 doanh nghiệp (chưa kể số sẽ bổ sung theo tiêu chí, danh mục phân loạiDNNN mới). Trong Quý I/2015 đã hoàn thành cổ phần hóa 29 doanh nghiệp, trong đócó 03 Tổng công ty nhà nước và 26 doanh nghiệp độc lập. Về thoái vốn nhà nước,trong Quý I/2015, cả nước đã thoái được 2.807 tỷ đồng, thu về 3.206 tỷ đồng. Sốvốn còn phải thoái trong 9 tháng còn lại là 19.517 tỷ đồng. Tình hình cổ phầnhóa và thoái vốn chậm, chủ yếu do đối tượng cổ phần hóa hầu hết có quy mô lớn,cơ cấu tài sản phức tạp; một số Bộ, ngành, địa phương chưa chỉ đạo tích cựcviệc tổ chức triển khai thực hiện,…

3. Về bảo đảman sinh xã hội, phúc lợi xã hội và các lĩnh vực xã hội khác:

a) Về lao động, việc làm

Ước 6 thángđầu năm, giải quyết việc làm cho khoảng 785.400 lao động, bằng 103,6% so vớicùng kỳ năm 2014, đạt 49,1% chỉ tiêu kế hoạch năm 2015. Trong đó: giải quyếtviệc làm trong nước cho khoảng 732.000 nghìn người, bằng 104,1% so với cùng kỳnăm 2014, đạt 48,5% kế hoạch; đưa khoảng 53.400 người lao động đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài, bằng 96,7% so với cùng kỳ năm 2014, đạt 59,3% kế hoạch.

Tính đếntháng 5/2015, cả nước có 75.706 người lao động nước ngoài đang làm việc tạiViệt Nam. Trong đó, số người lao động nước ngoài thuộc diện cấp phép lao độnglà 70.643 người (chiếm 93,31%); số đã được cấp phép lao động là 54.891 người,chiếm 77,7% tổng số lao động nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động; sốkhông thuộc diện cấp giấy phép lao động là 5.063 người.

Các hoạt độngthông tin, dự báo thị trường lao động được triển khai đồng bộ trong cả nước.Cổng thông tin điện tử việc làm đã cập nhật thường xuyên tình hình thị trườnglao động; theo dõi, cập nhật tình hình lao động việc làm, biến động lao độngtrong các doanh nghiệp, khu công nghiệp, các thành phố lớn...

Tổng số ngườiđăng ký thất nghiệp trên cả nước 5 tháng đầu năm 2015 là: 182.397 người. Tổngsố người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trên cả nước 5 tháng đầu nămlà 160.457 người.

Mức lương tốithiểu vùng của người lao động được điều chỉnh tăng từ ngày 01/01/2015. Việcđiều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng đã góp phần giảm khó khăn, cải thiện đờisống của người lao động. Từ ngày 01/01/2015 người về hưu và cán bộ công chức,viên chức và lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống được tăng thêmtiền lương bằng 8% mức lương hiện hưởng.

b) Về bảo đảm an sinh xã hội, xóa đóigiảm nghèo

6 tháng đầu năm 2015, tình hình an sinh hội cơ bản được đảm bo.Tiếp tục triển khai đồngbộ cácchínhsách giảm nghèo, trong đó đã thực hiện có hiệu quả các chính sách như h trợ tíndụng ưu đãi cho vay hộ nghèo, chovay xut khu lao động...; cấp thẻ bảo him y tế; miễn, giảmhọc phí cho con em hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số;hướng dẫn người nghèo cách làm ăn,phát trin sản xuất, hỗ trợ tin đin cho hộ nghèo và thực hin các chínhsách giảm nghèo khác.

Các địa phương đã theodõi sát tình hình thiếu đóigiáp ht, thiệt hi dothiên tai, kp thờitchức cứu trợ và đề xuất giải pháp khắc phục hu quả, nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn đnh đời sống nhân dân. Từ đầu năm đến nay, đã hỗ trợ hơn 25 nghìn tấngạo từ nguồn dự trữ quốcgia cho 20 đa phương đ cứu trợ kp thi cho người dân trong kỳ giáp hạt và dp TếtNguyên đán.

Thực hin trợ cấp hội thường xuyêncho các đối tượng bảo trợ xãhội; đối với các tnh, thành phố có điều kiện thựchiện nâng mức trợ cấp caohơnmức quy đnh của Chính phủ, các tỉnh nghèo được bổ sung ngân chđảm bảo chi trả đy đủ chođối tượng chính sách theo quy đnh.

c) Chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trong 6 tháng đầu năm, công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân,tình trạng sức khoẻ của người dân có những cải thin rõ rệt. Kết quả hotđộng các lĩnh vực cụ thể như sau:

Về công tác y tế dự phòng,chủ động triển khai công tác phòng chống dịch bệnh, dự báo phát hin sớm, khống chế dch bệnh, không để dịch bnhlớn xảy ra. Duy t công tác giám sát dch tễ thường xuyên, tăng cường giámsát ti các cửa khu nhmphát hiện sm các trường hpdịch bệnh xâm nhp, ngănchặn không để các dịch bệnh nguy hiểm như sốt xuất huyết do vi rútEbola, dch hạch, cúm A xâmnhập vào nước ta.

Tỷ lệ mắc và tử vong của hu hết cácbệnh truyền nhiễm (sởi,tay chân miệng, sốt xuất huyết, CúmA H5N1, Cúm A H1N1, Viêm não vius, viêm não NhậtBản...) giảm so với cùng kỳ năm2014. Chiến dịch tiêm vc xinsởi - Rubela ln nhấttừ trước đến nay chotrẻ từ 1-14 tuổi được triểnkhai trên toàn quốc vi khonghơn 20 triu trẻ, đạt tỷlệ 96,7%.

Về mạng lưới cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh,được củng cố theo hưng công bằng, hiu quả và nâng cao chất lượng dịchvụ. Y tế cơ s đượcphát trin rộng khp toàn quốc, trong đó bao gồm cả mạng lưi ytế thôn, bản, đã to điu kinthuận li để ngườidân tiếp cận các dch vụ y tế.

Công tác chămsóc sức khỏe ban đầu đã bước đầu đượcđổi mới, mở rộng dịch vụ ytế cho tuyến xã, thí đim thực hiện quản lý một số bệnh mãn tính như hen, tăng huyết áp, đái đường tại cộng đồng, góp phngim tải cho tuyến trên, khoảng 80% trungtâm y tế đã thực hiện khám chữa bệnh bng bảohiểm y tế.

Tình trạng quá tải bệnh vin được cải thiện. Tính đến nay 23/38bệnh viện trung ương, 18 bnhviện tuyến cuối của TP. H Chí Minh camkết không để người bnh nm ghép theo 3 khong thời gian là ngay sau khi nhập vin, sau 24 gi nhập viện sau 48 giờ nhp vin. Quy trình khám chữa bệnh tại hầu hết các bệnh vincũng được tinh giản.

Về y học cổ truyền, các hot động y học cổ truyn các trạm y tế dần dần được khôi phục, hoạt động y học c truyền đưa vào chun quốc gia về ytế xã. Tỷ lệ khám bệnh bằng y học cổ truyền so với tổng khám chữa bệnhchung của từng tuyến đã bướccải thin đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọngcao trong tổng số lượt khám chữa bệnh chung, c thể: tuyến tỉnh là 8,8%; tuyếnhuyn 9,1% và tuyến xã là24,6%.

d) Về thc hin chính sách ưu đãi người cócông

Các hot động đn ơn đáp nghĩa tiếp tục được triển khai nhưcác hoạt động xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính ch; huy độngquỹ đn ơn đápnghĩa; t chc thăm hỏi, tặng quà cho các đối ng chính sách. Công tác giải quyết chính sáchđối với người có công được thựchin kp thời. Việc tu sửa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ, đài ng niệm,... được quan tâm, tng bước đáp ứng nguyện vọng củanhân dân.

Tiếp tục thực hin Quyết định số 150/QĐ-TTgngày 14/01/2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyt Đề ánXác đnh hài cốt liệt còn thiếu thông tin. Công tác tổng soát chính sách ưu đãi người công đốivi cách mạng trong 2 năm 2014-2015 theoChthị số 23/CT-TTg ngày 27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ đang được triển khai thực hin.

đ) V chăm sócngười cao tuổi;thc hin bình đẳng giới; bảo vệ, chămsóc trẻ em và phát triển thanh niên

Về chăm sóc người cao tuổi, tất cả các địa phương đã trin khai chính sáchtr cấp hộiđối với người cao tuổi t đ 80 tuổikhông lương hưu hoặc trợ cấp bo himxã hội theo quy đnh của Luật người cao tuổi. Công tác chăm sóc sức khỏe được quan tâm, hầu hết người cao tuổi thuộcdin hưng lương hưu, chính sách ngưi công, chính sách bảo trợ xã hội, người cao tuổithuộc hộ nghèo, người cao tuổi làđồng bào dân tộc thiểu số... đều đưccấp thẻbohim y tế miễn phí.Số người cao tuổiđược hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hơn 1,5 triệu người.

Công tác bìnhđẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được triển khai đồng bộ trên cơ sởtriển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong Chiến lược quốc gia về bìnhđẳng giới giai đoạn 2011-2020, Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giaiđoạn 2011-2015 và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ vềChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của BộChính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

Tiếp tụctriển khai thực hiện một số chương trình, chính sách bảo vệ, chăm sóc trẻ em đãđược phê duyệt: Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020,Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giaiđoạn 2013-2020, Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn2012-2015, Chương trình trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS giai đoạn2012-2015,...

Triển khainhiều hoạt động thiết thực để giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên toànquốc, phát động các đơn vị, cá nhân, tổ chức ủng hộ Quỹ Bảo trợ Trẻ em ViệtNam.

Các chươngtrình, dự án tạo điều kiện cho thanh niên phát triển và phát huy năng lực nhằmgóp phần phát triển kinh tế - xã hội đã đạt những kết quả nhất định: Dự án thíđiểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ về làm Phó Chủ tịch xã tại các huyện nghèo; Dựán xây dựng Làng Thanh niên lập nghiệp dọc đường Hồ Chí Minh, biên giới và xãđặc biệt khó khăn giai đoạn 2006-2012 và hiện nay giai đoạn 2013-2020 đã manglại nhiều hiệu quả thiết thực, tạo thêm việc làm ổn định, đảm bảo thu nhập chothanh niên nông thôn và nhân dân trên các địa bàn triển khai Dự án, góp phầnxóa các điểm trắng về dân cư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảoquốc phòng an ninh biên giới và bảo vệ hành lang an toàn đường Hồ Chí Minh.Tiếp tục hoàn thiện Bộ chỉ số phát triển thanh niên.

e) Về phòng chống tệ nạn hội

Công tác cainghiện phục hồi, phòng, chống tệ nạn xã hội đã được các cấp, các ngành quan tâmtriển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Chương trình mụctiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012-2015; Chương trình hành độngphòng, chống mại dâm giai đoạn 2011-2015; tích cực triển khai thực hiện Nghịquyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tácphòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới và Quyết địnhsố 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mớicông tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020.

Tuy nhiên, donhiều nguyên nhân tình hình tệ nạn xã hội tiếp tục diễn biến phức tạp. Số ngườinghiện ma túy có xu hướng tăng; tệ nạn mại dâm chưa có biện pháp khắc phụctriệt để.

4. Về giáodục đào tạo, khoa học công nghệ

a) V go dc đào to

Trong 6 thángđầu năm 2015, ngành giáo dục và đào tạo đã tích cực triển khai thực hiện Nghịquyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về “Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế”, ban hành Quy chế kỳ thi THPT quốc gia năm 2015, Thông tư liên tịch số 208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/12/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 124/2013/NĐ-CPngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đàotạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử..

Tổ chức triểnkhai thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nướccác cấp về giáo dục nghề nghiệp; rà soát, đánh giá quy hoạch hệ thống giáo dụcnghề nghiệp.

Về giáo dụcmầm non: đã tăng cường các biện pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5tuổi tại một số địa phương. Đến nay, đã có 24 địa phương được công nhận đạtchuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện nâng cao chất lượngchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; rà soát, bổ sung, hướng dẫn thực hiệnchương trình giáo dục mầm non; tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáovùng dân tộc thiểu số; tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài cônglập.

Giáo dục phổthông: đã thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung chương trình giáo dục phổthông chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, văn hóa truyền thống, hiểu biếtxã hội; tiếp tục chỉ đạo tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinhtrung học; mở rộng việc áp dụng mô hình giáo dục mới theo hướng phát triển nănglực và hình thành phẩm chất người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.Đổi mới hình thức đánh giá đối với học sinh tiểu học; đổi mới thi, kiểm tra,đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh trung học; tích cực chỉđạo triển khai dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Giáo dụcchuyên nghiệp: đang triển khai thực hiện chương trình đào tạo theo cách tiếpcận năng lực hành nghề theo phương châm "thực học, thực nghiệp" theochuẩn quốc tế; chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, chuyêngia trong việc xây dựng, thực hiện chương trình theo cách tiếp cận năng lực.

Giáo dục đạihọc: đã thực hiện thay đổi mô hình phát triển giáo dục đại học từ chú trọngphát triển số lượng sang mô hình chú trọng chất lượng và hiệu quả; trình Thủtướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; giao quyền tự chủ cho các cơsở giáo dục đại học xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; chỉđạo đổi mới công tác xây dựng chương trình đào tạo với sự tham gia của các nhàquản lý, các nhà sử dụng lao động, các nhà tài trợ; chỉ đạo rà soát, xây dựngvà công bố chuẩn đầu ra của các ngành, chuyên ngành đào tạo; xây dựng và côngbố trang tra cứu thông tin về đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục đại học.

Đào tạo nghề:Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề được đầu tư tập trung, đồng bộ theocác nghề trọng điểm. Cơ cấu ngành nghề đào tạo từng bước được điều chỉnh gắnvới nhu cầu thị trường lao động, doanh nghiệp và từng bước hội nhập quốc tế,ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu sản xuất kinh doanh và nhu cầu của người họcnghề. Cơ chế liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, làng nghề, vùngchuyên canh về nông, lâm, ngư nghiệp, bước đầu phát huy hiệu quả góp phần tạoviệc làm, nâng cao năng suất lao động. Dạy nghề cho lao động nông thôn ngàycàng được khẳng định, tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn, cơ cấu lao động và xây dựng nông thôn mới, góp phần tăng năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng thu nhập; có trên 30% người lao động sauhọc nghề đã tìm được việc làm mới hoặc đã thành lập doanh nghiệp, tổ hợp tácsau học nghề.

b) Về khoa học công nghệ

Trong 6 thángđầu năm 2015, lĩnh vực khoa học công nghệ đã triển khai các nhiệm vụ nghiên cứuxây dựng cơ chế chính sách và nghiên cứu khoa học công nghệ.

Tiếp tục hoànthiện Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.Xây dựng Đề án tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng cơchế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoahọc, đổi mới và phát triển công nghệ; chính sách khuyến khích tư nhân thành lậphoặc liên kết với Nhà nước để thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển côngnghệ mới, công nghệ cao.

Thúc đẩy hoạtđộng nghiên cứu và phát triển công nghệ, chuyển giao ứng dụng các thành tựukhoa học và công nghệ vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tăng cường hỗ trợ cácdoanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương đẩy nhanh tốc độ đổimới công nghệ. Hình thành một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khucông nghệ thông tin tập trung. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệbảo quản và chế biến sau thu hoạch. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tậptrung. Chú trọng phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch với quy mô côngnghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.

Thúc đẩy hoạtđộng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ phục vụ sản xuất và đời sống. Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứuđổi mới quản lý, đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hànghóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Triển khaicác giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyềnsở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn quốc. Đẩy mạnh hoạt động quản lý tiêu chuẩn,đo lường, chất lượng.

5. Về vănhóa, thể dục thể thao

a) Về văn hóa

Hoạt động bo tồn, tôn tạo phát huy di sản văn hóa được quan tâmchỉ đạo thực hiện. Các di tích lịch sử quan trọng của quốc gia tiếp tục đưcquy hoạch, tu bổ, tôn to. Đến hết tháng 5 năm 2015, đã quyết đnh xếp hng13 di tích quốc gia và cấp phép thămdò, khai quật khảo cổ học tại 3 địa điểm.CấpChứng chỉ hành nghềbảo qun, tu bổ, phục hồi di tích cho 52 nhân vàcấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghềbảo qun, tu bổ, phục hồi di tích cho12 tổ chức.

Các dự án chống xuống cấp và tôn todi tích; điu tra, nghiên cu, bảo tồn một số làng, bản tiêu biểu và lễ hộitruyền thống đặc sắc của dân tộc thiểu số; phong trào pháttrinvăn hóa cơ sở, văn hóa các dântộc đưc tiếp tục đẩy mạnh trin khai thực hiện.

Các di sn văn hóa phi vật thể tiếp tục được sưu tầm, bảo vệ và phát huy nhm tng bước góp phn làm đa dạng hóa và giữ gìn bn sắc văn hóadân tộc.

b) Về thể dục thể thao

Chun bị lựclượng và tham gia thi đấu đạt kết quả tốt tại SeaGames 28 và chun bị cho Para-Games tại Singaporevào tháng 6 năm 2015, đồng thi đã t chc nhiều sự kin thể thao trong nước quốc tế, nhiều giải thể thaocấp quốc gia về thể thao thành ch caovà thể dục thể thao quần chúng; chunbị tổ chc Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX, Đại hội Thể thao Bãi binChâu Á ln thứ 5 năm 2016 ti VitNam.

Toàn ngành đã ch cc đy mnh cuộc vậnđộng “Toàn dân rèn luyệnthân thể theo ơng Bác Hồ đại”, các hot động thể dục thể thao quầnchúng từ Trung ương đến đa phương din ra sôi nổi, đc bit các môn thể thaodân tộc, trò chơi dân gian như: đẩygy, kéo co, cà kheo, vật dân tộc, bn nỏ, bắn ná, tung còn, lân rồng... Đãcó 63/63 tỉnh/thành ban hành Kế hoạch tổ chứcNgày chạy Olympic từ cấp tỉnhđến xã, phường.

6. Về tài nguyên môi trường

Tiếp tục hoàn thinhệ thống pháp luật và tăng cườnghiu lực thực thi chính ch, phápluật trong lĩnh vực tài nguyên nước, đất đai, khoángsn, khí tượng thủy văn,đo đạc bản đồ.

Tiếp tục trin khai thi hành Lut Đất đai năm 2013, soát lập, điềuchnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dngđất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia; hưng dẫn các địa phương điu chnh quyhoạch sử dụng đất đến năm2020 lập kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ cui (2016-2020).

Tập trung xây dựng ban hành các văn bản quy đnh chi tiết thi hànhLuật Bảo vệ môi trường năm2014. T chc thanh tra, kim tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trưngtrênđịa bàn một số đa phương.

Xây dng,hoànthindánLut khí ngthủy văn; thc hin nghiêncu các yêu cu pháp lý sa đổi, b sung Doha vào Ngh định thư Kyoto.Hoàn thànhThông tư hướng dẫn xây dng và thc hin dán thuc Cơ chế n chchung (JCM). Trin khai xây dng nidungChương trình h tr ng phó vi biến đổi khí hu (SP-RCC) giai đon 2016-2020 cùng vi các đối cphát trinvà các B, ngànhliênquan. Pháthành oo cp nhthainămmột ln (BUR1) ln th nhất ca Vit Nam cho Côngưc khung ca Liên hp quc vbiến đổi khí hu.

7. Về thông tin truyền thông

Ngành thông tin truyềnthông đã thực hin nhiu chương trình thông tin tuyên truyền các hoạt động chun bị Đại hội Đng bộ cáccấp tiến tới Đại hội Đại biu Đảng toàn quốc lần thứ XII, kỷ niệm cácngày lễ lớn, các hoạt động của Lãnh đạo đảng nhà nước; việc trin khai thực hin nhim vụ, kế hoạchcủa các cấp, các ngành cũng như diễn biến tình hình kinh tế - xã hội những tháng đu năm;tình hình và các bin pháp bovệ chủ quyn tiBiển Đông;...

8. Về côngtác đối ngoại, hội nhập quốc tế; quốc phòng an ninh và bảo đảm ổn định chính trịxã hội

Tiềm lực quốc phòng an ninh tiếp tục đưc tăng cường; an ninh chính trị trật tự, an toàn hội được bảo đảm; phát hiện và ngăn chặn kp thi các âm mưu, hoạt động chống phá của cácthế lc thù địch.

Công tác đối ngoi đượctriển khai toàn diện, đồng bộ trên các lĩnh vực song phương đa phương,đưa quan hệ với các nước láng giềng, khu vực, cácnước lớn, bạn bè truyền thống đi vào chiều sâu, thúc đẩy chương trình, kế hoạch,dự án hợp tác cụ thể trên các lĩnh vực. Đẩy mạnh hợp tác trên diễn đàn đaphương, chủ trì tổ chức thành công Đại hội đồng liên minh Nghị viện thế giớilần thứ 132. Kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoạigiao nhân dân. Hội nhập quốc tế được triển khai đồng bộ trên cả 3 trụ cột làchính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế và văn hóa, xã hội. Đã chính thức kýHiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam - Hàn Quốc và Hiệp định Việt Nam -Liên minh Kinh tế Á - Âu. Tiếp tục đẩy mạnh đàm phán để sớm ký FTA với các đốitác lớn khác. Tích cực tham gia xây dựng Công đồng ASEAN 2015. Tăng cường côngtác bảo hộ công dân, bảo vệ quyền lợi của ngư dân, lao động Việt Nam ở nướcngoài.

II. DỰ BÁO KHẢ NĂNG THỰCHIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘINĂM 2015

Trên cơ s tình hình 6 tháng đu năm và triển vọng sp tới, ước kh năngthực hin c ch tiêu kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội năm 2015 như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn v

Kế hoạch năm 2015

Ước thực hiện năm 2015

1.

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

%

6,2

Trên 6,2

2.

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu

%

10

10

3.

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu

%

5

3,6

4.

Tổng vốn đầu phát triển toàn xã hội so với GDP

%

30-32

30

5.

Chỉ số giá tiêu dùng

%

Khoảng 5

3,0-3,5

6.

Tạo việc làm

Triệu người

1,6

1,6

7.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

%

50

50

8.

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị

%

<4

<4

9.

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Riêng các huyện nghèo giảm

%

%

1,7-2

4

1,7-2,0

4

10.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

<15

<15

11.

Số giường bệnh trên 1 vạn dân (kng tính giường trạm y tế xã)

Giường bệnh

23,5

24,0

12.

Tỷ lệ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ) được xử lý

%

90

90

13.

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

82

84

14.

Tỷ lệ che phủ rừng

%

42

42

Như vậy, tấtcả 14 chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do Nghị quyết Quốc hội đềra cho năm 2015 đều có khả năng đạt và vượt kế hoạch. Riêng đối với chỉ tiêutăng trưởng GDP, nếu các ngành, các cấp, các doanh nghiệp tiếp tục tập trungtriển khai thực hiện tốt các giải pháp chính sách trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điềuhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhànước năm 2015 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về những nhiệmvụ, giải pháp chủ yếu để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016, các Nghị quyết phiên họp thườngkỳ của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ có thể đạt cao hơn Nghịquyết của Quốc hội đề ra.

III. MỘT SỐ GIẢIPHÁP CHỦ YẾU CẦN TẬP TRUNG THỰC HIỆN TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

Để hoàn thànhcác mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nêu trên, nhiệm vụđặt ra cho những tháng còn lại của năm 2015 là rất nặng nề, có ý nghĩa rất quantrọng đến việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2011-2015 và tạo cơ sởcho việc phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn 2016-2020. Các cấp, cácngành cần tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các nghị quyết của Quốc hội, Chínhphủ, trong đó tập trung thực hiện những giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Cải thiện môitrường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng

Chủ động điềuhành linh hoạt, hiệu quả và phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ, chínhsách tài khóa và các chính sách khác, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, các cânđối lớn của nền kinh tế và đạt mục tiêu tăng trưởng đề ra. Điều hành mặt bằnglãi suất phù hợp với diễn biến lạm phát. Ổn định tỷ giá, thị trường ngoại hối.Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trường chứngkhoán, thị trường bất động sản.

Tăng cườngchỉ đạo điều hành, thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước theo Nghịquyết của Quốc hội, Chính phủ và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; tập trungchống thất thu, nợ đọng thuế, chuyển giá; kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhànước, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên.

Tăng cườnghuy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặtbằng, thi công và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản; tập trung vốn cho cáccông trình hạ tầng quan trọng, cấp bách, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng.

Thực hiệnđồng bộ các giải pháp mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. Khai thác có hiệuquả các Hiệp định thương mại tự do, cam kết quốc tế. Tăng cường xúc tiến thươngmại, khai thác hiệu quả thị trường xuất khẩu của các mặt hàng Việt Nam có lợithế. Kiểm soát hiệu quả nhập khẩu phù hợp với cam kết, thông lệ quốc tế. Đadạng hóa và không để phụ thuộc vào một thị trường. Phát triển mạnh thị trườngtrong nước gắn với thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam”.

Tập trung chỉđạo tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tưkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm đạt được các mục tiêu theoNghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong thờigian còn lại của năm 2015 và những năm tiếp theo. Tiếp tục xử lý hiệu quả nợxấu, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng; rà soát, loại bỏ các rào cản, vướngmắc cho đầu tư kinh doanh.

2. Đẩy mạnh táicơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng Tiếp tục thực hiện đồng bộ,hiệu quả Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế và các đề án tái cơ cấu ngành,lĩnh vực.

Ban hành văn bảnquy đnh chi tiết thi hành và trinkhai thực hin hiu quả Luật Đầu tư công; xây dựng Kếhoạch đầu công trung hạn gắn với Kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 theohưng bảo đảm hiệu qu, công khai, minh bạch. Khuyến khích và tạo thunlợi chokhu vực kinh tế ngoài nhànưc đu xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tng kinh tế- xã hội với các hình thứchợp tác công tư (PPP).

Tiếp tục thực hin hiu quả Đề áncơ cấu lại các tổ chức tíndụng; hoàn thin các chế, chínhsách, đẩy nhanh xử lý nợ xu; tăngcường thanh tra, giám sát, bảo đảm an toàn hệthống, nâng cao hiuquả hot động của các tổ chức tín dụng. Khẩn trương cấu li các tổ chức tín dụng yếu kém. Phnđấu đạt mục tiêu đưa tỷlệ nợ xấu xuống còn dưới 3% vào cuối năm 2015.

Thực hin đồng bộ, quyết lit các giải pháp tái cơ cấu doanh nghipnhà nước; tập trung chỉ đạo, đề cao trách nhiệmngười đngđầu, phấn đấu hoànthành kế hoạch cổ phn hóa 289 doanh nghipvà thoái vốn ngoài ngành theochỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hin đồng bộ, hiu quảcác nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dng nông thôn mới. Tái cấu sn xuất công nghip,dịch vụ, tăng hàm lượng khoa học,công ngh, tỷtrọng giá trị nội địa và giá trị gia tăng; khuyến khích phát trin công nghiệp hỗ trợ.Đẩy mạnh phát triển hệthống phân phối bán buôn, bán lvà dịchvụ logistics. Đơn giảnthủ tục xuất nhp cảnh, đi lại và bảo đảm an toànan ninh cho khách du lịch quốctế.

3. Phát triểnvăn hóa xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Khẩn trươnghoàn thành tổng soát, thựchin tốt chính sách đối với người công. Củng c vàphát trin sở trợ giúp hội. Ban hành chun nghèo mới và xây dựng chương trình giảm nghèo 2016-2020. Thc hiệnhiu quả các chế, chính sách hỗ trợ về sản xut, đời sống, trong đó chính sách đặc thù giảm nghèogắn với bảo v, phát trin rừngđối với đồng bào dân tộc thiu số. Tiếptục thực hiện các chính sách nhà ở cho ngườinghèo, ngưi thu nhập thấp, nhà ở tránh lũ, nhtlà miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long. Hỗ trợ hiu quả để khôi phục sản xut và bảo đảm đời sống đối viđồng bào vùng bị thiên tai.

Tiếp tục củng cố nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng, không để dch bnh ln xyra. Thực hin hiu quả cáccơ chế, chính sáchvà lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng ng quản lý giá thuốcchữa bệnh, giá sữacho trẻ em dưới 6 tuổi;mở rộng chương trìnhsa học đưng.

Phát trin nhanh nguồn nhân lực, nht là nhân lc cht ng cao. Triển khai Đề án Đổi mi chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tổ chứctốt kỳ thi trung học phổ thông quốcgia, tuyn sinh đại học, cao đẳng. Đẩy mạnh đổi mới cơ chếquản lý hot động khoa học công nghệ.

4. Tăng cường quản lý tàinguyên, bảo vệ môi trưng, phòng, chống thiên tai ứng phó vi biến đổi khí hậu

Tích cựctriển khai Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng Chương trình hỗ trợ ứng phó vớibiến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020. Đẩy nhanh việc giao đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các công tynông lâm nghiệp. Thực hiện nghiêm các quy định điều tra, thăm dò, khai thác,chế biến, xuất khẩu khoáng sản.

Triển khaihiệu quả các chiến lược, chương trình quốc gia về phát triển bền vững, tăngtrưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tàinguyên và bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất làtại các làng nghề, khu vực nông thôn, các khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông,cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng.

5. Đẩy mạnh cảicách hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí, buôn lậu, gian lận thươngmại; giải quyết khiếu nại, tố cáo

Tiếp tục thựchiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước và Kế hoạchđơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015. Mở rộng thí điểm tổ chứccác trung tâm dịch vụ hành chính công; đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, côngchức, xác định vị trí việc làm, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm cáchành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.

Đẩy mạnh côngtác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm toán,thanh tra, điều tra, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng; đẩy nhanh tiến độ xửlý các vụ tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm.

6. Tăng cườngquốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế

Tiếp tục thựchiện hiệu quả Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, bảo vệ vững chắcchủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh,nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, ứng phó kịp thời, hiệu quả trong mọi tìnhhuống. Củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Đẩy mạnh hợp tácquốc tế và khu vực để giữ gìn môi trường hòa bình, ổn định. Kết hợp chặt chẽnhiệm vụ quốc phòng an ninh, đối ngoại với phát triển kinh tế - xã hội.

Thực hiện tốtChương trình hành động của Chính phủ về hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhậpkinh tế. Đẩy nhanh đàm phán, ký kết và chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khaihiệu quả các Hiệp định thương mại tự do FTA. Nâng cao năng lực giải quyết tranhchấp kinh tế, thương mại quốc tế.

7. Tăng cườngthông tin truyền thông

Đẩy mạnh hoạtđộng thông tin, tuyên truyền; các cơ quan nhà nước các cấp chủ động cung cấpthông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về tình hình kinh tế, xã hội và các chínhsách, pháp luật phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân; tăng cườngđối thoại, trao đổi để tạo sự đồng thuận trong nhân dân. Chủ động đấu tranhphản bác kịp thời những thông tin sai sự thật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước vànhân dân.

Phần thứ hai

KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

I. DỰ BÁO BỐICẢNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

Năm 2016,kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhưng chậm hơn so với dự báo, ẩn chứa nhiềurủi ro và thách thức, đặc biệt là rủi ro địa - chính trị, biến động khó lườngtrên thị trường tài chính và giá dầu. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) tháng 4/2015 dựbáo năm 2016 kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng 3,8%; Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế (OECD) ngày 3/6/2015 dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2016từ 4,3% xuống 3,8%. OECD cho rằng hoạt động kinh tế của Mỹ yếu kém và vốn đầutư của các chính phủ và doanh nghiệp giảm sút mạnh là một phần nguyên nhân kéokinh tế toàn cầu đi xuống; Ngân hàng Thế giới (WB) (ngày 10 tháng 6 năm 2015)dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2016 và 2017 so với lần dự báo đầu nămở các mức tương ứng lần lượt là 3,3% và 3,2%; tăng trưởng của các nền kinh tếđang phát triển nói chung trong năm 2015 và 2016 hạ xuống mức tương ứng lầnlượt là 4,4% và 5,2%, từ mức 4,8% và 5,3%.

Giá dầu thôvà các hàng hóa cơ bản khác giảm xuống đã đẩy nhanh quá trình giảm tốc tăngtrưởng ở một số nước đang phát triển có mức độ phụ thuộc lớn vào xuất khẩu tàinguyên.

Các nền kinhtế mới nổi sẽ gặp nhiều khó khăn để đối phó với sự giảm giá của đồng nội tệ sovới đồng USD; giá hàng hóa cơ bản đi xuống cho tới khả năng lãi suất vay vốngia tăng.

Đối với khuvực Châu Á - Thái Bình Dương, ESCAP dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng, hòa nhậpvào bối cảnh toàn cầu, lạm phát sẽ giảm do giá dầu thế giới thấp. Tổng sản phẩmquốc nội (GDP) ở các nước đang phát triển trong khu vực sẽ chỉ tăng nhẹ từ 5,8%(năm 2014) lên 5,9% (năm 2015) và dự kiến sẽ không thay đổi đáng kể trong năm2016.

Kinh tế ViệtNam tiếp tục đà phục hồi ổn định với tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2015. Hiệuquả đầu tư và khả năng cạnh tranh được cải thiện. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn;chỉ số giá tiêu dùng tăng chậm và tương đối ổn định là điều kiện quan trọng chosự phát triển nền kinh tế trong thời gian tới. Tuy nhiên, những khó khăn đốivới sự phát triển kinh tế còn rất lớn. Việc hình thành cộng đồng ASEAN vào cuốinăm 2015 và việc ký kết và triển khai các hiệp định thương mại tự do FTA tạo ranhững điều kiện quan trọng trong phát triển, nhưng cũng tạo ra những thách thứcrất lớn, nhất là trong việc phát triển thị trường, tăng cường khả năng cạnhtranh cả ở thị trường quốc tế và thị trường trong nước.

II. MỤC TIÊU NHIỆMVỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

1. Mục tiêutổng quát:

Tiếp tục giữvững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm tốc độ tăng trưởng hợp lý, kinh tế pháttriển bền vững. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinhtế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnhtranh của nền kinh tế. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, phúc lợi xãhội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao hiệu quả côngtác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vữngchắc chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, Thựchiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộmáy quản lý nhà nước. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tácphòng, chống tham nhũng.

2. Dự kiếncác chỉ tiêu chủ yếu của năm 2016

a) Các chỉtiêu kinh tế

Tổng sản phẩmtrong nước (GDP) tăng trên 6,5% so với năm 2015.

Tổng kimngạch xuất khẩu tăng khoảng 10,3% so với năm 2015.

Tỷ lệ nhậpsiêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu ở mức 3,3%.

Tỷ lệ bội chingân sách nhà nước so với GDP là 5,1%.

Tổng vốn đầutư phát triển toàn xã hội chiếm khoảng 31% GDP.

Tốc độ tăngchỉ số giá tiêu dùng khoảng 5% .

b) Các chỉtiêu xã hội

Tỷ lệ hộnghèo giảm 1,3-1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 3-4%.

Tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

Tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 52%.

Tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 13,6%.

Số giườngbệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 24,5 giường.

Diện tích sànnhà ở đô thị bình quân đầu người đạt 24,7m2/người.

c) Các chỉtiêu môi trường

Tỷ lệ các cơsở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ): 40%.

Tỷ lệ khucông nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trungđạt tiêu chuẩn môi trường đạt 85%.

Tỷ lệ che phủrừng đạt 42,5%.

Tỷ lệ dân sốnông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 87%.

Tỷ lệ dân sốđô thị được cung cấp nước sạch: 82,5%.

Tỷ lệ chất thảirắn ở đô thị được thu gom: 86%.

III. DỰ KIẾNMỘT SỐ CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ NĂM 2016

1. Lao độngvà việc làm

Lực lượng laođộng từ 15 tuổi trở lên dự kiến là khoảng 55,4 triệu người;

Lực lượng laođộng từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong nền kinh tế quốc dân dự kiến là 54,3triệu người.

Tỷ lệ laođộng trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp dự kiến là 44,5%; công nghiệp và xâydựng là 22,5%; dịch vụ là 33%.

Tỷ lệ thấtnghiệp của lao động khu vực thành thị dưới 4%.

2. Cân đốithu, chi ngân sách nhà nước

Tổng thu cânđối NSNN năm 2016 dự kiến là 1.050.900 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa là820.000 tỷ đồng; thu dầu thô là 53.700 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu là 173.000tỷ đồng.

Tổng chi ngânsách nhà nước năm 2016 khoảng 1.312.500 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư phát triểnkhoảng 250.000 tỷ đồng, chiếm 19,05% tổng chi ngân sách nhà nước.

Bội chi ngânsách nhà nước dự kiến bằng khoảng 5,1% GDP.

3. Cân đốivốn đầu tư phát triển

Dự kiến khảnăng huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2016 khoảng 1.590 nghìn tỷ đồng,bằng khoảng 31% GDP. Dự kiến huy động các nguồn vốn như sau:

- Vốn đầu tưtừ ngân sách nhà nước khoảng 250 nghìn tỷ đồng, chiếm 15,7% tổng vốn đầu tưtoàn xã hội.

- Vốn tráiphiếu Chính phủ 60 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

- Vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước khoảng 65 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,1% tổngvốn đầu tư toàn xã hội.

- Vốn đầu tưkhu vực doanh nghiệp nhà nước khoảng 180 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,3% tổng vốnđầu tư toàn xã hội.

- Vốn đầu tưcủa dân cư và doanh nghiệp tư nhân khoảng 660 nghìn tỷ đồng, chiếm 41,5% tổngvốn đầu tư toàn xã hội.

- Vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (không bao gồm phần đóng góp trong nước) khoảng 310 nghìntỷ đồng, chiếm 19,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

- Các khoảnvốn huy động khác khoảng 65 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,1% tổng nguồn vốn đầu tưtoàn xã hội.

Vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài năm 2016 dự kiến tổng vốn đăng ký là 23 tỷ USD, dự kiếnthực hiện là 14 tỷ USD.

Vốn ODA năm2016 dự kiến giải ngân là 6,6 tỷ USD, trong đó ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi là6,3 tỷ USD; ODA viện trợ không hoàn lại là 300 triệu USD.

4. Cân đốixuất nhập khẩu

Xuất khẩu năm2016 dự kiến đạt khoảng 182 tỷ USD, tăng khoảng 10,3% so với năm 2015; nhậpkhẩu khoảng 188 tỷ USD, tăng khoảng 9,9%. Nhập siêu ước khoảng 6 tỷ USD. Tỷ lệnhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức 3,3%.

5. Cán cânthanh toán quốc tế

Cán cânthương mại năm 2016 (tính theo giá FOB) dự kiến thặng dư khoảng 5 tỷ USD, cáncân vãng lai thâm hụt khoảng 0,8 tỷ USD, cán cân vốn và tài chính thặng dư 7,3tỷ USD. Sau khi trừ đi phần lỗi và sai sót, cán cân tổng thể thặng dư khoảng3,5 tỷ USD.

6. Cân đối vềđiện

Nhu cầu điệnnăm 2016 dự kiến tăng khoảng 11% so với năm 2015, nhu cầu điện thương phẩmkhoảng 157,4 tỷ kWh, điện sản xuất và mua năm 2016 khoảng khoảng 174,2 tỷ kWh,trong đó điện sản xuất của EVN là 73,3 tỷ kWh.

7. Cân đối vềlương thực

Dự kiến kếhoạch gieo trồng lúa năm 2016 cả nước là 7,67 triệu ha. Sản lượng lúa dự kiếnđạt 44,5 triệu tấn, trong đó: sử dụng cho các nhu cầu trong nước khoảng 28,14triệu tấn, lúa hàng hóa 16,36 triệu tấn (tương đương 8,16 triệu tấn gạo).

IV. NHIỆM VỤĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

Với các mụctiêu nêu trên, nhiệm vụ định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu trong năm2016 đề ra như sau:

1. Về pháttriển kinh tế

Tiếp tục thựchiện có hiệu quả Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng và các đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Thực hiện táicơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, khuyến khích nghiêncứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; thu hút các doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các ngành công nghiệp cóhàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng và tỷ trọng giá trị nội địa cao.Phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có giá trị gia tăng cao như: du lịch,viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng,... Thực hiện đồng bộ cácbiện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu đối với những mặthàng không thiết yếu. Mở rộng thị trường, khai thác tốt những thị trường hiệncó và những thị trường tiềm năng để xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăngvà giá trị kim ngạch cao. Thực hiện đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, không đểquá phụ thuộc vào một số ít thị trường. Chủ động, tích cực tham gia đàm phánsớm ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các thỏa thuận thương mạikhác; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu lớn.

Tiếp tục đẩymạnh thực hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020về: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọngtâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính; Pháttriển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trungvào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽphát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; Xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tậptrung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.

Cải thiệnmạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm thực hiện có hiệu quả, đúng tiếnđộ các giải pháp, mục tiêu được nêu tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong hai năm2015-2016; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa; bảo đảm cạnh tranhbình đẳng. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệpnhỏ và vừa khu vực tư nhân chủ động khai thác những lợi thế và giảm thiểu cáctác động bất lợi do các FTA mang lại; hỗ trợ thúc đẩy đổi mới sáng tạo trongdoanh nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ thông qua phát triểncác công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như vườn ươm doanh nghiệp, các quỹđầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, dịch vụ hỗ trợ tư vấn trực tiếp chotừng doanh nghiệp… Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, ápdụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Doanhnghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đẩymạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,đặc biệt là trong các lĩnh vực: thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xãhội theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất cho người dân và doanh nghiệp.

Tiếp tục thựchiện tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, trongđó tập trung vào cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Hoàn thiệnhệ thống chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát doanh nghiệp nhànước và hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanhnghiệp; đẩy nhanh việc minh bạch, công khai hóa thông tin về hoạt động doanhnghiệp nhà nước.

Tiếp tục thựchiện các biện pháp tăng cường bảo đảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soátlạm phát. Bảo đảm an ninh tài chính quốc gia; lành mạnh hóa hệ thống tài chính;huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triểnkinh tế.

Điều hànhchính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tàikhóa để kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ phát triển thị trường tài chính, chứngkhoán để tăng khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển.

Điều hành lãisuất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ.Tăng dư nợ tín dụng phù hợp với việc nâng cao chất lượng tín dụng.

Chủ động thựchiện các giải pháp quản lý thị trường ngoại tệ, thị trường vàng hiệu quả; khắcphục tình trạng đô la hóa, vàng hóa trong nền kinh tế; tăng dự trữ ngoại hốinhà nước.

Tập trungcủng cố, tổ chức lại hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thànhlập trước ngày 01/7/2013 cho phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã 2012;giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động, hợp tác xã không có khả năng củng cố,tổ chức lại. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Luật Hợp tác xã, hoàn thiện hệ thốngvăn bản hướng dẫn thi hành Luật, đi đôi với việc tuyên truyền, tập huấn sâurộng quy định pháp luật về hợp tác xã.

Tiếp tụctriển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể 06 vùng kinh tế - xã hội và 04 vùngkinh tế trọng điểm; rà soát các quy hoạch đã được phê duyệt đến năm 2020; trìnhQuốc hội thông qua Luật Quy hoạch, xây dựng và ban hành các văn bản pháp luậthướng dẫn thi hành Luật Quy hoạch khi được Quốc hội thông qua; tăng cường côngtác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện công tác quy hoạch của các bộ, ngànhvà các địa phương. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi cho cácvùng khó khăn, vùng ven biển và cơ chế chính sách liên kết tại các vùng kinh tếtrọng điểm.

2. Về pháttriển xã hội

Nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ.

Tiếp tụctriển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hànhđộng của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghịquyết 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ. Rà soát thực hiện quyhoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 37/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp,huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề.

Phát triển hệthống an sinh xã hội đa dạng. Tập trung giảm nghèo bền vững.

Thực hiện cácchính sách tạo việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Tiếp tục hoànthiện và thực hiện tốt chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đồng thờicơ cấu lại lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Nâng caochất lượng dự báo và thông tin thị trường lao động; tăng cường vai trò của Nhànước trong việc giám sát và điều tiết quan hệ cung - cầu lao động trên thịtrường lao động; tiếp tục phát huy và nâng cao năng lực hoạt động của sàn giaodịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động.

Tiếp tục thựchiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XI) về một số vấn đề về chính sách xã hộigiai đoạn 2012-2020. Rà soát, điều chỉnh và triển khai đồng bộ các chính sáchđối với người có công, dạy nghề, giải quyết việc làm, bảo trợ xã hội, giảmnghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa,đồng bào dân tộc, vùng ATK, các huyện nghèo và các xã, thôn, bản đặc biệt khókhăn. Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất, đời sống đốivới đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao hiệu quả dạy nghề gắn với giải quyếtviệc làm, chủ động đào tạo cung cấp lao động có tay nghề, trình độ cho các khukinh tế, khu công nghiệp tập trung và các dự án đầu tư lớn có ý nghĩa quantrọng đối với phát triển đất nước; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Tăngcường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động, an toàn lao độngvà đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Tổ chức hướngdẫn triển khai thực hiện Đề án củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúpxã hội giai đoạn 2016 - 2025 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 524/QĐ-TTg ngày 20/4/2015.

Chủ động,tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xãhội hóa trong lĩnh vực y tế. Đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về quản lýchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo Nghị quyết số 34/2009/NQ-QH12 ngày19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội. Triển khai các giải pháp tổng thể để giảm quátải bệnh viện được phê duyệt tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm2013 phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013 - 2020. Từng bướcthiết lập lại hệ thống chuyển tuyến trong khám chữa bệnh, khuyến khích việckhám chữa bệnh phù hợp theo tuyến chuyên môn.

Khuyến khíchphát triển y tế ngoài công lập và hình thức hợp tác công - tư, tập trung chỉđạo thực hiện nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ về một số cơchế, chính sách phát triển y tế; đẩy nhanh lộ trình tính đúng tính đủ giá dịchvụ y tế. Triển khai có hiệu quả luật Bảo hiểm y tế. Phát triển một số lĩnh vựcy học chất lượng cao, y học mũi nhọn. Tăng cường giáo dục y đức, nâng cao tinhthần trách nhiệm, thái độ phục vụ của nhân viên y tế.

Xây dựng môitrường văn hóa lành mạnh, phát huy các di sản văn hóa dân tộc.

Phát triểnphong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất của người Việt Nam. Tiếp tụctriển khai toàn dân "Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gươngBác Hồ vĩ đại". Phát triển đồng bộ thể dục, thể thao trong trường học,trong lực lượng vũ trang, ở xã, phường, thị trấn phục vụ nhu cầu tập luyện, thiđấu và vui chơi giải trí của quần chúng nhân dân trên các địa bàn trong cảnước.

Thực hiện tốtchính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ.Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược Quốc giavề Bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Chương trình hành động của Chính phủgiai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TƯ của Bộ Chính trị vềcông tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Chú trọngcông tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanhniên. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn2012 - 2020. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện luật pháp,chính sách quốc gia và công ước quốc tế về quyền trẻ em. Củng cố, tăng cường bộmáy làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Kiện toàn và phát huy hiệu quả hệthống Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình,đề án, dự án có sự tham gia của thanh niên như Dự án thí điểm tuyển chọn 600tri thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo, Đề án xây dựng Làng thanh niên lập nghiệp2013-2020,...

Tiếp tục hoànthiện hệ thống pháp luật về khoa học và công nghệ. Tiếp tục rà soát, sửa đổi,bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về khoa học công nghệ, chú trọng đồngbộ, thống nhất giữa hệ thống pháp luật chuyên ngành với các lĩnh vực khác cóliên quan tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứngdụng và phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, thúcđẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, chuyển giao ứng dụng cácthành tựu khoa học và công nghệ vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tăng cườngsự liên kết giữa các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp, nhà sản xuất. Hỗ trợ cácdoanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ để nâng caosức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh. Đẩy mạnh hoạt động quản lý tiêu chuẩn, đo lường chất lượng và nâng caonăng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trênphạm vi cả nước.

3. Về quản lýtài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Tăng cườngquản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ các nguồngây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơsở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Kiên quyết xử lý các cơ sở sử dụnglãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

4. Về cảicách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Đẩy mạnh cảicách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường côngtác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện cóhiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm cáchành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tậptrung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.

5. Về quốcphòng, an ninh; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế

Tăng cườngtiềm lực quốc phòng, an ninh; kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng,an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện các biện phápgiữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường các biện pháp bảođảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giaothông ở các đô thị lớn.

Nâng cao hiệuquả hoạt động đối ngoại. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Tạo môi trườnghòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước.

6. Về côngtác thông tin tuyên truyền

Tăng cườngcông tác thông tin tuyên truyền. Cơ quan nhà nước các cấp có trách nhiệm chủđộng cung cấp thông tin, nhất là tình hình kinh tế - xã hội, các cơ chế, chínhsách mới cho cơ quan thông tấn, báo chí. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, nhấtlà về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động củadoanh nghiệp.

V. TIẾN ĐỘXÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

Các nội dungphân công, quy trình, tiến độ và nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2016 của các bộ, ngành, địa phương được thực hiện theo Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Cụ thể nhưsau:

- Các bộ,ngành, địa phương căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Khung hướng dẫncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn của Bộ Tài chính và điều kiện của bộ,ngành, địa phương mình, tiến hành xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộinăm 2016, gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 năm 2015.

- Trong tháng8 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức làm việc để thảo luận về Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của các bộ, ngành, địa phương và tiến hànhtổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của cả nước.

- Trước ngày10 tháng 9 năm 2015, các bộ, ngành, địa phương, tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội năm 2016 gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trước ngày20 tháng 9 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội năm 2016 để Chính phủ cho ý kiến, hoàn chỉnh, trình Quốchội theo quy định.

- Trước ngày20 tháng 11 năm 2015, căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủgiao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 cho các bộ, ngành,địa phương.

Trên đây lànội dung khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm2016. Đề nghị các bộ, ngành, địa phương căn cứ vào Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Khung hướng dẫn này, hướng dẫn của BộTài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và tình hình, đặcđiểm cụ thể của từng bộ, ngành, địa phương, khẩn trương xây dựng Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội năm 2016 và gửi Báo cáo bằng văn bản về Bộ Kế hoạch vàĐầu tư (2 bản) và qua thư điện tử [email protected][email protected] (đối với báo cáo của các địa phương) vàBộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm 2015 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chínhphủ./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c TTCP);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91;
- Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Bộ KH&ĐT: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, Vụ THKTQD (10b).

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của các cơquan Trung ương

Phụ lục 2: Dựkiến chỉ tiêu xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của các cơquan Trung ương

Phụ lục 3:Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và Dự kiếnchỉ tiêu xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm 2016 của cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Công văn 3786/BKHĐT-TH 2015 khung hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2016Công văn 3786/BKHĐT-TH 2015 khung hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2016Công văn 3786/BKHĐT-TH 2015 khung hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2016



[1] Các Quyết định:số 2326/QĐ-TTg ngày 21/12/2014 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội năm 2015; số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 về việc giao dự toán NSNNnăm 2015; số 2375/QĐ-TTg ngày 28/12/2014 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư pháttriển nguồn NSNN năm 2015; số 345/QĐ-TTg ngày 16/3/2015 về việc giao kế hoạchđầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015 (đợt 2); số 2376/QĐ- TTgngày 28/12/2014 về việc giao kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhànước năm 2015 chương trình đầu tư hạ tầng vùng ATK; số 2330/QĐ-TTg ngày22/12/2014 về viêc giao kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm2015 chương trình Biển đông - Hải đảo; số 30/QĐ-TTg ngày 13/01/2015 về việcgiao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước Chương trình công nghiệp quốc phòng theoNghị quyết 06- NQ/TW; số 2373/QĐ-TTg ngày 27/12/2014 về giao kế hoạch vốn tráiphiếu Chính phủ năm 2015; số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2015 về kế hoạch vốn TPCPnăm 2015 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới; số 279/QĐ-TTg ngày 03/3/2015 giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 (đợt2).

[2] 6 tháng năm2014 tăng 3,4%, năm 2013 tăng 2,53%; năm 2012 tăng 2,81%; năm 2011: 2,08%