BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 382/TY-KD
V/v Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 01/2012/TT-BTC về thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm dịch

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2012

Kính gửi:

- Các Cơ quan Thú y vùng;
- Các Chi cục Kiểm dịch động vật vùng;
- Chi cục Thú y các tỉnh được Cục Thú y ủy quyền công tác kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới.

Ngày 03/01/2012, Bộ Tài chính banhành Thông tư số 01/2012/TT-BTC hướng dẫn việc thông quan hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu phải kiểm dịch (sau đây gọi là Thông tư 01). Nhằm tăng cường quản lýđối với động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy sản, sản phẩm thủy sản)nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổViệt Nam, Cục Thú y hướng dẫn các Cơ quan Thú y vùng, các Chi cục Kiểm dịchđộng vật vùng thuộc Cục Thú y và Chi cục Thú y các tỉnh được Cục Thú y ủy quyềncông tác kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới thực hiện việc kiểm dịch, quản lýgiám sát hàng hóa được quy định tại một số điểm trong Thông tư 01 như sau:

I. Đối với hàng hóa tạm nhập táixuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

1. Tại cửa khẩu nhập, cơ quan kiểmdịch động vật thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch theoquy định hiện hành, xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm dịch (Mẫu 3) ban hành kèmtheo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định 86) để chủ hàng đăng ký mởtờ khai với cơ quan hải quan.

- Đối với các lô hàng trung chuyểnqua một nước khác được bốc dỡ gửi kho ngoại quan, đóng gói lại, thay đổi Công -tơ - nơ chứa hàng, chủ hàng nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhậnkiểm dịch do cơ quan kiểm dịch nước trung chuyển cấp (kèm theo Giấy chứng nhậnkiểm dịch của nước xuất khẩu).

- Đối với các lô hàng sản phẩm thủysản nhập từ các tàu thu mua, đánh bắt trên biển (trực tiếp cập cảng Việt Nam)không có giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất, chủ hàng phải có văn bản giảitrình với cơ quan kiểm dịch động vật (gửi kèm hồ sơ của tầu liên quan đến việcđánh bắt, mua bán trên biển).

b) Kiểm tra thực trạng, điều kiệnbảo quản hàng hóa; niêm phong phương tiện vận chuyển hàng hóa (sử dụng niêmphong kẹp chì hoặc dây niêm phong có mã số của cơ quan kiểm dịch động vật);

c) Sau khi kiểm tra hồ sơ, điềukiện bảo quản hàng hóa, nếu đáp ứng các yêu cầu về kiểm dịch, cơ quan kiểm dịchđộng vật:

- Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chochủ hàng: Mẫu 24, 25 ban hành kèm theo Quyết định 86 đối với động vật, sản phẩmđộng vật; Mẫu 8 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày02/02/2010 (sau đây gọi là Thông tư 06) đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản.

- Giấy chứng nhận kiểm dịch ghi rõtên hàng, khối lượng; biển kiểm soát phương tiện vận chuyển hàng (đối với xetải, xe lạnh), mã số của Công - tơ - nơ tương ứng với mã số dây niêm phong kiểmdịch. Trường hợp lô hàng có nhiều phương tiện vận chuyển hàng hoặc Công - tơ -nơ, cơ quan kiểm dịch động vật lập danh sách mã số (kèm theo giấy chứng nhậnkiểm dịch);

- Mỗi giấy chứng nhận kiểm dịch chỉsử dụng để xuất hàng qua 01 cửa khẩu (phù hợp với tờ khai Hải quan);

d) Số lượng giấy chứng nhận kiểmdịch cấp cho lô hàng như sau:

- 03 bản Original (01 bản lưu tạicơ quan kiểm dịch động vật, 02 bản giao cho chủ hàng);

- 02 bản Copy (01 bản lưu tại cơquan kiểm dịch động vật cửa khẩu xuất, 01 bản để giao lại cho cơ quan kiểm dịchđộng vật cửa khẩu nhập sau khi xác nhận lô hàng đã xuất khỏi lãnh thổ ViệtNam).

đ) Thông báo cho cơ quan kiểm dịchđộng vật cửa khẩu xuất những thông tin về lô hàng ngay sau khi cấp giấy chứngnhận kiểm dịch (qua điện thoại hoặc E.mail).

2. Trường hợp có nhu cầu thay đổicửa khẩu xuất hàng, chủ hàng gửi văn bản đề nghị xin đổi cửa khẩu xuất hàng chocơ quan kiểm dịch động vật.

- Trường hợp lô hàng vẫn còn lưutại cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi văn bản cho cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩunhập để chỉnh sửa hoặc đổi lại giấy chứng nhận kiểm dịch;

- Trường hợp lô hàng đã vận chuyểnhoặc đã đến cửa khẩu xuất hàng, chủ hàng gửi văn bản tới cơ quan kiểm dịch độngvật quản lý cửa khẩu xuất. Cơ quan kiểm dịch động vật xác nhận (có chữ ký, đóngdấu) về việc đồng ý thay đổi cửa khẩu xuất hàng (01 bản giao lại cho chủ hàng,01 bản lưu).

3. Tại cửa khẩu xuất, cơ quan kiểmdịch động vật thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch theo quyđịnh hiện hành.

- Kiểm tra thực trạng, điều kiệnbảo quản hàng hóa; biển kiểm soát phương tiện vận chuyển hàng hoặc mã số củaCông - tơ - nơ, mã số niêm phong kiểm dịch;

- Phối hợp với Hải quan giám sátviệc mở niêm phong kiểm dịch và tái xuất hàng hóa;

- Xác nhận kiểm dịch sau khi toànbộ hàng hóa đã được xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

- Thông báo cho Cục Thú y, cơ quankiểm dịch động vật cửa khẩu nhập về những trường hợp vi phạm và biện pháp xửlý.

II. Đối với hàng hóa nhập khẩu(bao gồm hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu gia công hàng xuất khẩu, tái nhập).

1. Đối với hàng hóa thực hiện kiểmdịch tại cửa khẩu nhập, sau khi thực hiện việc kiểm dịch theo quy định hiệnhành, cơ quan kiểm dịch động vật cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu (Mẫu22, 23 ban hành kèm theo Quyết định 86 đối với động vật, sản phẩm động vật; Mẫu7 ban hành kèm theo Thông tư 06 đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản) để chủhàng làm thủ tục thông quan hàng hóa. Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch đượccấp như sau:

- 03 bản Original (02 bản giao chochủ hàng, 01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật);

- 02 bản Copy (giao cho chủ hàng).

2. Đối với hàng hóa chuyển cửakhẩu.

a) Cơ quan kiểm dịch động vật cửakhẩu nhập thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, điềukiện bảo quản hàng hóa theo quy định hiện hành.

- Niêm phong phương tiện vận chuyểnhàng (sử dụng niêm phong kẹp chì hoặc dây niêm phong có mã số của cơ quan kiểmdịch động vật);

- Cấp giấy chứng nhận kiểm dịchnhập khẩu vận chuyển về khu cách ly kiểm dịch (Mẫu 20, 21 ban hành kèm theoQuyết định 86 đối với động vật, sản phẩm động vật; Mẫu 06 ban hành kèm theoThông tư số 06 đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản) (03 bản Original). Giấychứng nhận kiểm dịch ghi rõ tên hàng, khối lượng; biển kiểm soát của phươngtiện vận chuyển (đối với xe tải, xe lạnh) hoặc mã số của Công - tơ - nơ; mã sốdây niêm phong.

Trường hợp lô hàng có nhiều phươngtiện vận chuyển hoặc nhiều Công - tơ - nơ, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩunhập lập danh sách (kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch).

b) Tại cửa khẩu đến, cơ quan kiểmdịch động vật cửa khẩu thực hiện theo mục II.1 của bản hướng dẫn này.

3. Đối với hàng hóa được đưa về khucách ly kiểm dịch, kho bảo quản để thực hiện kiểm dịch:

a) Cơ quan kiểm dịch động vật cửakhẩu nhập thực hiện theo mục II.2.a của bản hướng dẫn này;

Trường hợp lô hàng vận chuyển vềkho ngoại quan tại khu vực cửa khẩu nhập, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩunhập xác nhận lô hàng đủ điều kiện nhập vào Việt Nam tại Mẫu 3 ban hành kèmtheo Quyết định 86;

b) Sau khi kết thúc thời gian cáchly kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện theo mục II.1 của bản hướngdẫn này.

4. Đối với hàng hóa nhập khẩu phimậu dịch (mang theo người hoặc gửi qua bưu điện) phục vụ cho nhu cầu cá nhân,hàng mẫu.

a) Chủ hàng chỉ khai báo kiểm dịchvới cơ quan kiểm dịch cửa khẩu nhập (không phải đăng ký kiểm dịch với Cục Thúy), với số lượng cụ thể như sau:

- Đối với động vật: Số lượng khôngquá 02 con, với mục đích để nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình, hoặc đi dulịch, công tác, quá cảnh;

- Đối với sản phẩm động vật đã quachế biến, xử lý ở nhiệt độ cao: Khối lượng không quá 05 kg.

b) Nội dung kiểm dịch thực hiệntheo quy định tại khoản 5 Điều 19 của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với độngvật, sản phẩm động vật; Điều 26 của Thông tư 06 đối với thủy sản, sản phẩm thủysản.

c) Đối với trường hợp sản phẩm đãqua chế biến được đóng gói có đầy đủ nhãn mác theo quy định (quà tặng, mua tạicửa hàng) không có giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu, cơ quan kiểmdịch động vật thực hiện:

- Kiểm tra cảm quan, bao bì, nhãnmác hàng hóa;

- Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệsinh thú y khi nghi ngờ hàng hóa không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, các đơn vị gửi văn bản về Cục Thú y để xử lý kịp thời.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
- TTr Diệp Kỉnh Tần (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT;
- Tổng cục Hải quan;
- Lưu VT, KD.

Q. CỤC TRƯỞNG




Hoàng Văn Năm