1. Công văn 3845/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 3845/TCT-CS
V/v:Chính sách thu tiền sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời Công văn số 6930/CT-QLCKTTĐ ngày 05/08/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Naivề miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2010):
+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định:
“2. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phn kinh tế đầu tư xây dựng cho các đi tượng quy định tại Điu 53, Điều 54 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định;”
+ Tại Khoản 1 Điều 34 quy định ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội:
“Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được hưởng các ưu đãi sau đây:
1. Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt;
- Tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội (hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2014):
“1. Dự án phát triển nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đi với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại quy định tại Đim 1 Khon này) đã được phê duyệt;
Trường hợp ch đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đt; đã nhận chuyn nhượng quyn sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì được Nhà nước hoàn trả lại hoặc được khu trừ vào nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.”
- Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014):
“Miễn tiền sử dụng đt trong nhng trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đt trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đi với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được min tin sử dụng đt theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu sở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đo; sử dụng đất đ xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.”
- Tại Tiết d Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:
1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chng thực), cụ thể:
d) Đi với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bn chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền v phê duyệt dự án và quyết định về việc min tiền sử dụng đất;”
- Tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1939/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định:
“3. Đính chính Điểm 1.2d Khoản 1 Điều 15 như sau:
- Đã in là: “Đi với dự án xây dng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất; ”
- Sửa lại là: Đi với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bn chp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng”
Căn cứ các quy định trên, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định của pháp luật trong từng thời kỳ nêu trên để giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

2. Công văn 4974/TCT-CS chính sách thu tiền sử dụng đất xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai 2016

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4974/TCT-CSV/v: Chính sách đất đai.

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang

Trả lời công văn số 1414/CT-THNVDT ngày 06/9/2016 của Cục Thuế tnh Hậu Giang c chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai s 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 , cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

“1. Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyn mục đích sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đt, cho thuê đất, cho phép chuyn mục đích

- Tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 4 điều của Luật Đất đai quy định:

“Điều 4. Cơ quan quản lý đất đai

1. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:

a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh,

b) Cơ quan quản đất đai ở huyện, quận, thị xã, ôi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phi hợp với Bộ Nội vụ quy định n đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trn.

- Căn cứ Thông tư số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định vị trí và chức năng:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc nhà nước áng sản, địa ến đi khí hậu;đo đạc và bản đồ; quản tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương có biển, đảo); quản lýcác dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở.”

+ Tại Điểm d Khoản 5 Điều 2 quy định nhiệm vụ và quyền hạn:

“5. Về đất đai:

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật; m quyn; giúp Chủ tịch trưng dụng

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang phi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang xác định trường hợp của Công ty c phần chế biến Thủy sản Long Phú có được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đt còn lại hay phải chuyển sang thuê báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang xem xét, quyết định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.


- Như trên;r Cao Anh Tuấn (đ báo cáo);háp chế (TCT);03b).

TL. TNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤTRƯỞNG



Hoàng Th Hà Giang

3. Công văn 4978/CT-THNVDT thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4978/CT-THNVDT
Về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2010

Kínhgửi: Sở Tài Chính

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy bannhân dân thành phố tại Công văn số 3431/UBND-ĐTMT ngày 17/07/2010 theo Công vănsố 1173/TTg-KTN ngày 14/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc vướng mắc trongviệc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân; Cục thuếthành phố có ý kiến như sau:

Theo phản ánh của Chi cục thuế vàỦy ban nhân dân quận huyện thì đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đượccông nhận quyền sử dụng đất ở đối với phần đất đang sử dụng hoặc được cơ quancó thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích đất ở có phầndiện tích vượt hạn mức hoặc phần diện tích vượt hạn mức có nguồn gốc lấn chiếm,giao đất không đúng thẩm quyền mà chưa nộp tiền sử dụng đất trước ngày01/07/2004 tiếp nhận trong năm 2010 đã quá hạn giải quyết nhưng Quý Sở vẫn chưacó văn bản hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục để thẩm định xác định giá đất phùhợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thờiđiểm cấp giấy chứng nhận.

Do đó, để giải quyết hồ sơ đúng quyđịnh tránh phiền hà cho người dân, Cục thuế đề nghị Quý Sở hướng dẫn việc lậphồ sơ thủ tục làm cơ sở để Ủy ban nhân dân quận huyện, Chi cục thuế quận huyệnthực hiện việc xác định:

- Giá trị đất nông nghiệp đượcchuyển mục đích sang đất ở đối với phần diện tích đất vượt hạn mức.

- Giá đất ở phù hợp với giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường đối với phần đất ở vượt hạnmức hoặc phần diện tích đất ở vượt hạn mức có nguồn gốc lấn chiếm, giao đấtkhông đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004.

Cục thuế thành phố thông báo và đềnghị Quý Sở sớm có văn bản hướng dẫn làm cơ sở cho cơ quan thuế tính và thutiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

Nơi nhận:
- Như trên.
- UBND.TP “Để báo cáo”.
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Xây dựng.
- UBND Quận Huyện.
- CCT Quận Huyện.
- Phòng: Pháp chế, TTHT.
- Lưu (HCLT, THNVDT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Đình Cử

4. Công văn 1241/TCT-CS 2015 thu tiền sử dụng đất

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1241/TCT-CS
V/v: thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

Trả lời Công văn số 214/CT-QLCKTTĐ ngày 16/01/2015 của CụcThuế tỉnh Đồng Nai về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình sử dụng đất làmđất ở do lấn chiếm sử dụng trước ngày 01/7/2004; Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

- Tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đaiquy định:

“2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong cáchành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phảinộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quyđịnh tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích ngoài hạn mứcgiao đất ở, phải nộp 100% tiền sử dụng đấttheo giá đất quy định tại điểm b, điểmc Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụngđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đấtcó công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụnglâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểmc Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhấtquy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền.”

- Tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:“Điều22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ giađình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014

1. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ antoàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệhoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giớixây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lạicho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.

Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn,chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộcchỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơquan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụngđất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thựchiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quảnlý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực hiện xửlý theo quy định như sau:

a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộcquy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dâncấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếmđể giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất.Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảovệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụngđất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triểnrừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộcquy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựngcông trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấptỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triểnkhai xây dựng công trình đó.

Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đếnkhi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

c) Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở vàkhông thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựngcông trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01/7/2004 đến trướcngày 01/7/2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diệntích đất này vẫn được xác định giao chonông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đấtlấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường.

3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mụcđích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau:

a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đấtcho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nướcthu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó.

Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đếnkhi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy địnhtại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụngđất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tựkhai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạchsử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấpthì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đấttheo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy bannhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.

5. Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy địnhtại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2, Điểmb Khoản 3 Điều này mà không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định như sau:

a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở đượccông nhận theo quy định tại Điểm a Khoản2 Điều 20 của Nghị định này;

b) Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng không phải lànhà ở thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;

c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định làđất nông nghiệp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ như quy định đốivới trường hợp tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này;

d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản nàyphải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các quy định nêu trên, trườnghợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm đất ở do lấn chiếm trước ngày01/7/2004 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ các quy địnhnêu trên để xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với từng trường hợp cụ thể.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BCT; QLCS, CST;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

5. Công văn 611TCT/TS thu tiền sử dụng đất hồ sơ nhà đất mà cơ quan Thuế nhận ngày 24/12/2004

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 611TCT/TS
V/v: thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2005

Kính gửi:Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trảlời công văn số 338 CT/TH&DT ngày 03/01/2005 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về xin ý kiến chỉ đạo trong công tác thu tiền sử dụng đất đối với cáchồ sơ nhà đất mà cơ quan Thuế nhận ngày 24/12/2004, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

Căncứ qui định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ (thihành kể từ ngày 24/12/2004).

Theođó, kể từ ngày 24/12/2004 cơ quan Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhận các hồ sơ vềđất đai của hộ gia đình, cá nhân để kê khai nộp tiền sử dụng đất thì phải tínhtiền sử dụng đất theo qui định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.Trường hợp một số hồ sơ về đất đai mà cơ quan Thuế đã nhận trong ngày24/12/2004 (theo như Cục Thuế báo cáo: đã tiến hành sử dụng đất các hồ sơ nàytheo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ đã ra thông báo vàngười sử dụng đất đã nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nhưng Cục thuế chưa trả lạicác hồ sơ liên quan cho người sử dụng đất vì Cục thuế cho rằng thực hiện theoThông tư 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu tiền sửdụng đất thì thời hạn thi hành là từ 10/1/2005) thì Cục Thuế phải tính lại tiềnsử dụng đất phải nộp theo qui định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và có biệnpháp thu số tiền sử dụng đất còn thiếu (số chênh lệch giữa số tiền sử dụng đấtphải nộp tính lại theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP với số tiền sử dụng đất đãnộp vào Kho bạc Nhà nước tính theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000)vào ngân sách nhà nước.

Tổngcục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VP (HC), TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

6. Công văn 5232/TCT-CS thu tiền sử dụng đất chuyển đổi vị trí đất vườn trồng cây lâu năm sang làm đất ở

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 5232/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời Công văn số 731/CT-KTr ngày11/11/2009 của Cục thuế tỉnh Bến Tre hỏi về thu tiền sử dụng đất chuyển đổi vịtrí đất vườn trồng cây lâu năm sang làm đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định:“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trongcùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làmđất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đấttính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp đượcNhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đấtbằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiềnsử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;”

Căn cứ các quy định nêu trên,trường hợp hộ gia đình sử dụng đất vườn trồng cây lâu năm liền thửa với đất ở,đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay cơ quan có thẩm quyền chophép chuyển một phần đất vườn trồng cây lâu năm để chuyển đổi vị trí đất ở nênphát sinh diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụngđất đối với phần diện tích đất vườn chuyển đổi sang đất ở.

Đề nghị Cục thuế căn cứ các quyđịnh nêu trên và hồ sơ, tài liệu cụ thể để xem xét hướng dẫn thu tiền sử dụngđất theo quy định; trường hợp còn phát sinh vướng mắc, đề nghị báo cáo Tổng cụcđể nghiên cứu hướng dẫn tiếp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếđược biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS, CST;
- Ban PC;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

7. Công văn 4372/TCT-TS thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 4372/TCT-TS
V/v: thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2006

Kính Gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Phước

Trả lời công văn số 1821/CT-TH &DT ngày 15/9/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Phước v/v xin ý kiến thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 4, Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Theo Điều 1 Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính: "… Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

Căn cứ các quy định trên đây, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở (đất được sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau) và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành mà không ghi số tiền sử dụng đất còn nợ thì nay phải nộp tiền sử dụng theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm mà hộ gia đình, cá nhân đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

8. Công văn 743TCT/TS chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 743TCT/TS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2005

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 441/CT .THDT ngày 16/2/2005 của Cục Thuếtỉnh Long An về vướng mắc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

Các hồ sơ đủ điều kiện kê khai, nộp các khoản thu liên quanđến nhà đất (gọi tắt là hồ sơ đủ điều kiện) đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền tiếp nhận trước ngày 1/1/2005 thì giá tính thu tiền sử dụng đất được xácđịnh theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 723 TC/TCT ngày 19/1/2005 của Bộ Tàichính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước ngày 1/1/2005.Còn về chính sách thu tiền sử dụng đất được áp dụng như sau:

- Các hồ sơ đủ điều kiện đã được tiếp nhận trước ngày24/12/2004 thì cơ quan Thuế tính thu tiền sử dụng đất theo qui định tại Thôngtư số 115/2000/T-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Các hồ sơ đủ điều kiện đã được tiếp nhận từ ngày24/12/2004 (ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành) đến hết ngày 31/12/2004 thì tính thutiền sử dụng đất theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Tuy nhiên, các hồ sơ trên đây nếu cơ quan Thuế tiếp nhận từngày 1/7/2004 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành) đến hết ngày 31/12/2004nếu thuộc diện qui định tại khoản 1,2,3,4 Điều 50 hoặc Điều 60 Luật đất đai năm2003 thì áp dụng không thu tiền sử dụng đất hoặc được miễn, giảm tiền sử dụngđất (Tổng cục Thuế đã có công văn số 2240 TCT/TS ngày 23/7/2004 gửi Cục Thuếcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết vàthực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VP(HC), TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

9. Công văn 901/TCT-TS thu tiền sử dụng đất

Công văn về thu tiền sử dụng đất
QUÝ KHÁCH VUI LÒNG TẢI FILE VỀ ĐỂ XEM NỘI DUNG

10. Công văn 2122/TCT-TS vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 2122/TCT-TS
V/v: chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2005

Kính gửi: CụcThuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời Công văn số 624 CT-TT&HTngày 15/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về vướng mắc trong việc thực hiệnchính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụngđất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tạiKhoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất. Do vậy, chính sách thu 50% tiền sử dụng đất trong trường hợpnày chỉ áp dụng riêng đối

với loại đất phi nông nghiệp(đất ở, đất xây dựng công trình...) sử dụng ổn định từ sau ngày 15/10/1993 vàkhông có giấy tờ về đất theo quy định, mà không áp dụng đối với đất sản xuấtnông nghiệp; vì rằng theo quy định tại Điều 33, Điều 35, Luật Đất đai năm 2003thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất nôngnghiệp được giao trong hạn mức (cây lâu năm, cây hàng năm), còn đối với đấtnông nghiệp vượt hạn mức thì phải chuyển sang hình thức thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để CụcThuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.

K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương