BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 3921/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2015

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Công ty TNHH Hai Dung.
(Địa chỉ: 121/10 đường Hồng Hà, phường 2, Q. Tân Bình, TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15/CV-HD ngày 10/7/2015 của Công ty TNHH Hai Dung vướng mắc về khai điều chỉnhbổ sung thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối vớigiao dịch chuyển nhượng bất động sản bị hủy bỏ và hoàn thuế TNDN. Về nội dungnày, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về nguyên tắc giao dịch mua bánbất động sản giữa các bên (người mua, người bán) là giao dịch dân sự nên cácbên thực hiện theo quy định của Luật Dân sự và quy định tại Hợp đồng chuyểnnhượng bất động sản ký kết giữa các bên.

Theo quy định của Luật thuế giá trịgia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thìcơ sở kinh doanh bất động sản (người bán) khi thu tiền theo tiến độ phải lậphóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.

2. Trường hp cócăn cứ xác định việc mua bán bất động sản không thành công thì các bên (ngườimua, người bán) thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. Vềnghĩa vụ thuế thì các bên thực hiện điều chỉnh theo quy định của Luật Quản lýthuế, Luật chính sách thuế và các văn bản hướng dẫn.

Cụ thể:

Tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dnthi hành một s điu của Luật quản lýthuế:

“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khaithuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quanthuế có sai sót thì được khai b sung hsơ khai thuế.

Đivới loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợpchưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai b sung h sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tng hợp s liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyếttoán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổsung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toánthuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cn xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tin chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộpcho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, khôngphụ thuộc vào thời hạn nộp h sơ khai thuế của lầntiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơquan có thm quyn công bquyết định kim tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế,cơ quan có thm quynđã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế saukim tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổsung, điu chỉnh:

- Người nộp thuế phát hiệnhồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm viđã kim tra, thanh tra thì người nộp thuế được khaibổ sung, điu chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theoquy định.

- Người nộp thuế phát hiệnhồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đếnthời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộcphạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai b sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế phát hiệnhồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đếnthời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm sthuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừathì người nộp thuế được khai b sung, điều chỉnh vàbị xử lý theo quy định như đi với trường hợp cơquan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.

Trường hợp cơ quan thuế, cơ quancó thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử v thuế liên quan đến tăng, giảm số thuếGTGT còn được khu trừ thì người nộp thuế thực hiệnkhai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý v thuế theo kếtluận, quyết định xử lý v thuế của cơ quan thuế, cơquan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).”

Tại Điều 33 Thôngtư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộpvà tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có sốtiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn s tin thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộpđi với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiu mục) quy định của mục lục ngân sáchnhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhànước. Đi với loại thuế phải quyết toán thuế thìngười nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộptheo quyết toán thuế.

b) Người nộp thuế có số tiền thuếđược hoàn theo quy định của pháp luật vthuế giátrị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cánhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).”

2. Người nộp thuế có quyềngiải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy địnhsau:

a) Bù trừ tự động với sốtiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuếtheo hướng dn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với sốtiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dungkinh tế (tiu mục) quyđịnh của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại đim b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng k từ thời đim phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại đimc khoản này.

c) Người nộp thuế có sốtiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theohướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vn cònsố tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đểnghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý đ được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫntại Chương VII Thông tư này.

- Trường hợp người nộp thuếđược hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thựchiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

Trường hợp kết quả thanh tra, kiểmtra hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có sốtiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thuế ban hànhquyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế đồng thờibù trừ ngay số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậmnộp, tiền phạt của người nộp thuế khi ra quyết địnhhoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.

Trường hợp số tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế vừa phải nộp vào tài khoản thu ngânsách nhà nước vừa phải nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của ngân sách thì ưutiên bù trừ cho số tiền phải nộp vào tài khoản thungân sách nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế cósố tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc nhiều địa bànthu ngân sách khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đi với loại thuế có cùng địa bànhạch toán thu ngân sách với loại thuế nộp thừa.

Trường hp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt của nhiều cơ quan quản lý thuế khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đivới loại thuế có cùng cơ quan quản lý loại thuế nộp thừa.

Trường hợp người nộp thuế đượchoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nhưng không đề nghịbù trừ khi đ nghị hoàn thuế, cơ quan thuế ra thông báo gửi người nộp thuế và phải thực hiện bù trừ số được hoàn vớisố thuế còn nợ ngân sách khi quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế.

- Trường hợp sau khi thựchiện bù trừ, người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộpthừa thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.

Trường hợp hoàn các khoản thuế nộpthừa (trừ hoàn thuế TNCN) mà người nộp thuế nộp tiền thuế tại nhiều địa phươngkhác, khi thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt còn nợ nêu tại điểm c khoản này, cơ quan thuế phải ghi rõ số tiềnhoàn trả từ ngân sách nhà nước của từng địa phương theo tỷ lệ tương ứng với số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại từng địaphương đó.

d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tụcgiải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thuNSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”

Tại Điểm 1.1 mục II Phần G Thông tưsố 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hànhNghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1.1. Doanh thu từ hoạtđộng chuyển nhượng bất động sản.

a) Doanh thu từ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyn nhượng bất động sản (bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) tại thời điểm chuyn nhượng bt động sản.

Trường hợp giá chuyển quyền sửdụng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành ph trực thuộc Trung ương quy định thì tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhph trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểmchuyn nhượng bt độngsản.

Thời điểm xác đnh doanh thu tính thuế làthời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyềnsở hữu tài sản, quyn sử dụng đt, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thm quyền.

Trường hợp doanh nghiệp được nhànước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đu tư cơ sở hạ tng, nhà đ chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiềnứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác địnhdoanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp làthời điểm thu tiền của khách hàng.

- Trường hợpdoanh nghip có thu tiền của khách hàng màđã xác đnh được chi phí tương ứng với doanhthu thì doanh nghip kê khai np thuế thu nhập doanh nghip tm nộptheo doanh thu trừ chi phí.

- Trường hợp doanh nghiệpcó thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanhthu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 2%trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tínhthuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.

Các doanh nghiệp trước năm 2009 đãthu tiền của khách hàng theo tiến độ công trình nhưng chưa kê khai nộp thuế thunhập doanh nghiệp thì số tiền đã thu được của khách hàng phải kê khai vào năm2009 để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo nguyên tắc nêu trên.

Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệpquyết toán li số thuế thu nhp doanh nghip phải np. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộpđủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanhnghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuếnộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc đượchoàn lại số thuế đã nộp thừa.

Tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý đối với hóađơn đã lập:

“1. Trường hợp lập hóa đơn chưagiao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai,người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơnlập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đãlập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóađơn đã lập và giao cho người mua, người bán vàngười mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và ngườimua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồihóa đơn phải th hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo cácliên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đãlập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán vàngười mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người muaphải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thờingười bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơnghi rõ điều chỉnh (tăng, gim) số lượng hàng hóa,giá bán, thuế sut thuếgiá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu...Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và ngườimua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điềuchỉnh không được ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đi với hóa đơn đã lập trong một số trườnghợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Tại điểm 2.8, Phụ lục 4 ban hành kèmtheo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn:

“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đãnhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chấtlượng phải trả lại toàn bộ hay một phn hàng hóa, khi xuthàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hànghóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chấtlượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đi tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng,giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơnbán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thuhồi hóa đơn đã lập.”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghịcác bên (bên bán, bên mua) rà soát, hoàn thiện hồ sơ pháplý và quy định của Luật thuế, Luật Quản lý thuế nêu trên và liên hệ với Cụcthuế Đồng Nai để được hướng dẫn điều chỉnh theo quy định. Trường hp điều chỉnh có phát sinh số thuế TNDN nộp thừa được xử lý bằng cách bùtrừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả theo hướng dẫn tạiĐiều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công ty TNHH Hai Dung và khách hàngchịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giao dịch trảlại bất động sản.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHHHai Dung và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST - BTC;
- Vụ PC, Vụ KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn