BTÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 393/TCT-CS
V/v: chính sách tiền thuê đất và tiền SDĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 5780/CT-THNVDT ngày 8/10/2014 của CụcThuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất(SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về việc miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian XDCB đốivới dự án trồng cây cao su

- Tại Khoản 6 Điều 18, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcquy định:

“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất,thuê mặt nước

...6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn,giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảmtheo quy định”;

“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

...2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xâydựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp ngườithuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theodự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn câyđược miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trìnhkỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựngcơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyểntừ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trườnghợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườncây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê”.

- Tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 5 Điều 12, Khoản 1 Khoản 3 Điều14, Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuêđất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định củapháp luật.

3. ...Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngàyNghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảmthì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số46/2014/NĐ-CP .

5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn,giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đấttheo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưngngười được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuêđất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làmthủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không đượcmiễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hếtthời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiềnthuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy địnhthì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thờiđiểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất”;

“Điều 14. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định củapháp luật về quản lý thuế.

3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xâydựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ; căn cứ vàohồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liênquan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyếtđịnh miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 nămkể từ ngày có quyết định cho thuê đất”;

“Điều 20. Hiệu lực thi hành

...2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 07 năm2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướngdẫn tại Thông tư này”.

- Tại tiết a Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọichung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đấtthuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trườnghợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầutư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồngthuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợptác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợpđược miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấptrong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vàoGiấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưngnhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư”.

Thông tư số 156/2013/TT-BTC không quy định riêng về hồ sơ đốivới trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian XDCB đối với lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp (trồng cây lâu năm).

Căn cứ các quy định trên thì việc xem xét, giải quyết miễngiảm tiền thuê đất trong thời gian XDCB đối với dự án trồng cây cao su mà ngườinộp thuế gửi hồ sơ tới cơ quan thuế từ ngày 31/6/2014 trở về trước được thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Thông tư số141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Quy định về thủ tục hồ sơ thựchiện theo Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ tới cơ quan thuế từ ngày1/7/2014 trở đi thì việc giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quyđịnh tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.Theo đó, đối với dự án trồng cây cao su đã được lập, thẩm định, phê duyệt theoquy định của pháp luật thì thuộc diện được miễn tiền thuê đất trong thời gian xâydựng theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định. Trường hợp này, hồ sơ miễn giảm thuế phải đầy đủcác giấy tờ theo quy định tại tiết a Khoản 5 Điều 46 Thông tư số156/2013/TT-BTC nêu trên.

2/ Về chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ)

- Tại tiết a, tiết d Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụngđất quy định:

“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

...2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộckhu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 LuậtĐất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhàở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đovẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thànhcác thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiềnsử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nôngnghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

…d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đấtsang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đấttheo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này”;

- Tại tiết a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 44/2014/NĐ-CP củaChính phủ quy định:

Điều 5. Xác định tiền sử dụng đấtkhi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đấtsang đất ở

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụngđất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ; một số nộidung tại khoản này được hướng dẫn như sau:

...2. Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyểnnhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất nhưsau:

a) Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đấttính theo giá đất nông nghiệp”.

Theo nội dung công văn và hồ sơ kèm theo thì Cục Thuế hỏi vềviệc xác định nghĩa vụ tài chính của Ông Phạm Minh Phúc đối với 134m2 đất tại hẻmNgô Quyền- phường Thống Nhất- Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum; Thửa đất này đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyềnsử dụng đất cho Ông Nguyễn Công Tuấn (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sốBD258214, số vào sổ CH01651 do UBND tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/10/2010), mục đíchsử dụng: đất trồng cây hàng năm; Ngày 7/4/2014, Ông Nguyễn Công Tuấn đã chuyểnnhượng cho Ông Phạm Minh Phúc (Hợp đồng công chứng số 29, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGDngày 7/4/2014).

Căn cứ quy định trên và hồ sơ kèm theo thì việc xác định nghĩavụ tài chính của Ông Phạm Minh Phúc đối với 134m2 đất tại hẻm Ngô Quyền- phườngThống Nhất- Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum nêu trên thuộc trường hợp chuyển mụcđích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợppháp sang đất ở quy định tại tiết d Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên. Do vậy, trường hợp này, Ông Phạm Minh Phúc phải nộp tiền SDĐ theo mứcquy định tại tiết a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính, Cục QLCS;
- Vụ PC, KK
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn