BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3936/BNN-TCLN
V/v hướng dẫn triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTgngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêuchí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giaiđoạn 2011 - 2015.

Căn cứ Công văn số 2108/TTg-KTN ngày17 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương nhiệm vụ bảo vệ vàphát triển rừng giai đoạn 2011 - 2015.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011 như sau:

1. Xây dựng kế hoạch năm 2011:

- Căn cứ tình hình thực hiện kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2010 và đánh giá kết quả thực hiện Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng của địa phương (1998 - 2010).

- Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch bảo vệvà phát triển rừng của địa phương. Trong đó, xác định diện tích rừng đã có vàkhả năng, điều kiện quỹ đất có thể tiếp tục trồng rừng.

- Về chỉ tiêu trồng rừng phòng hộ,đặc dụng: cần tập trung vào trồng rừng ngập mặn ven biển, trồng rừng phòng hộ đầunguồn các công trình thủy lợi, thủy điện vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và rừng phònghộ biên giới.

- Về các chỉ tiêu khác: ưu tiên đầutư, hỗ trợ cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008của Chính phủ.

- Về cơ chế chính sách và tổ chứcthực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Tiếp tục thực hiện cơ chế của Dựán trồng mới 5 triệu ha rừng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998; số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007; số 164/2008/QĐ-TTGngày 11/12/2008; chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 theoQuyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007.

2. Mức hỗ trợ đầu tư phát triển rừngvà bảo vệ rừng:

2.1. Rừng phòng hộ, đặc dụng:

a. Trồng rừng:

Tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹthuật lâm sinh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; mứcvốn đầu tư cụ thể đối với từng dự án thực hiện dự toán được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Trong đó, mức hỗ trợ từ vốn Ngân sách Trung ương tố đa là 15 triệuđồng/ha (bao gồm trồng và chăm sóc rừng 3 năm tiếp theo), trong đó:

- Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất:9.000.000 – 10.000.000 đồng/ha

- Chăm sóc 3 năm tiếp theo:5.000.000 – 6.000.000 đồng/ ha

Chia ra:

- Chăm sóc năm thứ hai: 2.000 - 3.000.000đồng/ha

- Chăm sóc năm thứ ba: 2.000 - 3.000.000đồng/ha

- Chăm sóc năm thứ tư: 1.000.000đồng/ha

(Các hạng mục đầu tư cụ thể cho từngvùng, từng khu vực, từng điều kiện lập địa, từng loài cây trồng và chi phítrồng, chăm sóc các năm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định).

b. Khoán bảo vệ rừng bình quân200.000 đồng/ha/năm (mức cụ thể cho từng vùng, từng khu vực do Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố quyết định).

c. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tựnhiên có kết hợp trồng bổ sung 1 triệu đồng/ha/6 năm (năm đầu 500.000 đồng/ha).

2.2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:

Mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất bìnhquân 3 triệu đồng/ha (mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyếtđịnh).

2.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng 10% tổngvốn.

2.4. Vốn quản lý 10% vốn lâm sinh (chủdự án 8%, tỉnh 1,3%, trung ương 0,7%).

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở ngành liênquan tổ chức thực hiện kịp thời việc xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng năm 2011, báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp giao kế hoạch theo chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Bộ KHĐT;
- Sở NN&PTNT các tỉnh;
- Lưu VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hứa Đức Nhị