BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3942/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2015

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 3655/CT-THNVDT đềngày 31/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế, Tổng cục Thuếcó ý kiến như sau:

1. ThuếGTGT mặt hàng “phụ gia thực phẩm: caramel E105A”:

- Căn cứ quy định tại khoản8 điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 và khoản8 điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5%:

“8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường,bao gồm g đường, bãmía, bã bùn”

- Căn cứ quy định tại điều11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC , điều 11 Thông tư số219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tạiĐiều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở cáckhâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 điều 4Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnthuế GTGT theo danh mục hànghóa nhập khẩuViệt Nam:

“Điều 4. Hướng dẫn chung về áp dụngthuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng khôngchịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm phápluật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy địnhtại các văn bản đó; trừ hàng hóa là sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hảisản; thiết bị dụng cụ y tế thực hiện theo quy định tại khoản 3,4,5 điều 4 Thôngtư này...”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị CụcThuế liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương để xác định mặt hàng“phụ gia thực phẩm: caramel E105A” theo trình bày tại công văn 3655/CT-THNVDT củaCông ty có phải là mặt hàng đường không để hướng dẫn đơn vị áp dụng mức thuế suấtthuế GTGTphù hợp.

2. Thuế GTGT đầu vào còn được khấutrừ:

Về việc khấu trừ thuế GTGT đối vớihàng hóa dịch vụ, tài sản cố định mua vàothể hiện trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộpthuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01/01/2015 (phục vụ cho sản xuất:phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàuđánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủysản và thức ăn cho vật nuôi khác) tại khoản 9.b điều 1 Thông tưsố 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“...b) Bổ sung khoản 14a vào Điều 14như sau:

“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầuvào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôikhác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí đượctrừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trịgia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơngiá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoànthuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này””.

Đ nghị Cục Thuếcăn cứ vào quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuếđược biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ KK, PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân