BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 3982/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009

Kínhgửi: Ban Quản lý dự án Cát Lái

Ngày 7/8/2009, Tổng cục Thuế nhậnđược công văn số 4626/TCHQ-BQLDACL ngày 4/8/2009 của Ban quản lý dự án Cát Láivề việc xin hướng dẫn thủ tục miễn thuế cho nhà thầu thực hiện dự án ODA. Vềvấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3, Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sáchthuế, ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ pháttriển chính thức ODA hướng dẫn: “Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điềuước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định vềthuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, khác với hướng dẫn tạiThông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiệntheo các điều ước quốc tế đã ký kết”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp tạicông hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày15/10/2008 có quy định về việc miễn thuế cho nhà thầu mang quốc tịch Nhật Bảncác loại thuế hải quan, thuế nội địa và các loại phí khác có thể phát sinh tạinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định thì chính sách thuế đối với Nhà thầu NhậtBản thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý Hải quan tại Cảng Tân Cảng - Cát Lái, thànhphố Hồ Chí Minh” theo Hợp đồng ký giữa Chủ dự án (Tổng cục Hải quan) và Nhàthầu Nhật Bản (Công ty TNHH xây dựng Konoike) được thực hiện theo công hàm traođổi đã được ký kết giữa hai Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Về thuế thu nhập cá nhân chochuyên gia của nhà thầu làm việc tại Việt Nam

Tại điểm 6.1 công hàm trao đổi giữaChính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008 quy định: “Chínhphủ Việt Nam sẽ thực hiện các nghĩa vụ: Miễn cho các chủ thể mang quốc tịch NhậtBản các loại thuế hải quan, thuế nội địa và các loại phí khác có thể phát sinhtại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định”.

Tại điểm 3.3, Mục II Thông tư số123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Cá nhân làm việc cho nhà thầu chính, nhàthầu phụ phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp cánhân mang quốc tịch Nhật Bản trực tiếp ký Hợp đồng với Chủ dự án để cung cấpsản phẩm và dịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định thì cá nhân này được miễn nộpthuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụnày.

Trường hợp cá nhân nước ngoài khácsang Việt Nam làm việc cho Nhà thầu chính - Công ty TNHH xây dựng Konoike theohợp đồng lao động thì các cá nhân này thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN theo quyđịnh tại Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Về thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Nhà thầu Konoike Nhật Bản

Căn cứ công hàm trao đổi giữa Chínhphủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008 thì Nhà thầu Konoike NhậtBản được miễn thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa,dịch vụ theo Hợp đồng ký với Chủ dự án.

3. Về thuế GTGT đối với cung cấphàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam

Tại điểm 2.1, Mục II Thông tư số123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại đượchoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợpđồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án khôngđược Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT”.

Tại điểm 3.4, Mục II Thông tư số123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Trường hợp Nhà thầu chính (không phân biệtnhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phươngpháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dựán ODA không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính đượchoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợpđồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ.”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp tạiHợp đồng giữa Tổng cục Hải quan (Chủ dự án) với Nhà thầu chính Konoike Nhật Bảnbao gồm thuế GTGT thì Chủ dự án phải trả thuế GTGT và được hoàn lại số thuếGTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ nếu Chủ dự án không được NSNN cấp vốn đểtrả thuế GTGT.

Trường hợp tại Hợp đồng giữa Tổngcục Hải quan (Chủ dự án) với Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản ký với giá khôngbao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được hoàn lại số thuếGTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện Hợp đồng ký với Chủdự án.

Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với Chủdự án, Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm3, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

4. Về thuế môn bài

Căn cứ công hàm trao đổi giữa Chínhphủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008, trường hợp Nhà thầu chínhKonoike Nhật Bản thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Hợp đồng ký vớiChủ dự án để thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý hải quan tại cảng Tân Cảng - CátLái thành phố Hồ Chí Minh” thì Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được miễn nộpthuế môn bài.

Tổng cục Thuế thông báo để Ban quảnlý dự án Cát Lái biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụthể.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP HCM;
- Vụ PC, CST, Cục QLN&TCĐN;
- Ban PC, TNCN;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương