BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 406/BNN-QLCL
V/v trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hà Nam

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban Dân nguyện của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Hà Nam tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóaXIII (Công văn số 401/VPCP-V-III ngày 16/01/2014 của Văn phòng Chính phủ),xin được trả lời như sau:

NỘI DUNG KIẾN NGHỊ (Câu số 1)

Hiện nay chất lượng các vật tư nôngnghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, các loại giống cây, con, thức ăn chăn nuôikhông đảm bảo. Đề nghị kiểm soát chất lượng các vật tư nông nghiệp.

TRẢ LỜI

Theo kết quả giám sát trên diệnrộng cho thấy tỷ lệ mẫu các sản phẩm vật tư nông nghiệp (VTNN) nói chung còncao tuy năm 2013 có cải thiện (năm 2012 lấy mẫu kiểm nghiệm 1706 mẫu, 289 (17%)vi phạm chất lượng như đã công bố; năm 2013 lấy 304 mẫu sản phẩm VTNN để kiểmnghiệm có 28 mẫu (9,2%) vi phạm chất lượng như đã công bố).

Để khắc phục tình trạng nêu trên,Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ đạo tập trung triển khai một số giảipháp sau:

1. Đổi mới phương thức quản lý: ràsoát điều chỉnh, cải tiến quy trình, thủ tục về đăng ký lưu hành, thử nghiệm,khảo nghiệm VTNN để đưa vào danh mục được phép lưu hành theo hướng đơn giảnhóa, hài hòa với chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

2. Rà soát, hoàn thiện hệ thốngtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháplý kỹ thuật triển khai kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

3. Tăng cường hướng dẫn đôn đốc,giám sát và kiểm tra việc triển khai thực hiện của địa phương.

4. Triển khai toàn diện, thực chấtThông tư 14/2011/TT-BNNPTNT (thống kê kiểm tra xếp loại hết các cơ sở sản xuất,kinh doanh; tập trung kiểm tra cơ sở loại C, xử lý cơ sở loại C kể cả đề nghịthu hồi giấy phép kinh doanh nếu không sửa chữa, nâng cấp) đặc biệt tại cấp cơsở; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn cho các tuyên truyền viên cấp xã.

5. Xây dựng cơ chế và chương trìnhphối hợp giám sát chất lượng VTNN nhằm huy động giám sát bởi người dân và cácđoàn thể tại các cấp, đặc biệt là cấp xã (Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hộinông dân,..); phát hiện và kịp thời cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng thanhtra/ điều tra xử lý vi phạm đối với VTNN kém chất lượng, hàng giả, không rõnguồn gốc xuất xứ…

6. Tổ chức các cuộc thanh trachuyên ngành theo kế hoạch, đột xuất, điều tra xác minh, xử lý nghiêm cáctrường hợp vi phạm về vật tư nông nghiệp giả, kém chất lượng.

7. Xây dựng lực lượng, tăng cườngnăng lực.

- Tổ chức đào tạo/tập huấn cơ bảnvà nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ trong Ngành làm công tácquản lý, kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra chuyên ngành chất lượng VTNN; hướngdẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra theo kế hoạch.

- Triển khai xây dựng, nâng cấp mộtsố phòng kiểm nghiệm của Bộ để có thể phân tích trên tất cả các nền mẫu VTNNđối với hầu hết các chỉ tiêu chất lượng chính. Tăng cường chủ trương xã hội hóahoạt động kiểm nghiệm theo Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT Duy trì hoạt độngquản lý, đánh giá giám sát đối với các phòng kiểm nghiệm đã được chỉ định cũngnhư đánh giá chỉ định các phòng kiểm nghiệm đăng ký mới.

8. Phối hợp với Bộ Công Thương, BộCông an, Tổng cục Hải quan xây dựng Đề án kiểm soát, chống buôn lậu vật tư nôngnghiệp.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam để trả lời kiến nghị của cửtri./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- VPQH (Vụ Dân nguyện);
- VPCP (Vụ Tổng hợp);
- Tổng cục TS, các Cục: BVTV, TT, TY, CN;
- VP Bộ (Phòng Tổng hợp);
- Lưu: VT, QLCL

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuân Thu