BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4066/BCT-CNNg
V/v đối tượng được phép xuất khẩu khoáng sản tồn kho nêu tại công văn số 5212/BTC-CST

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2013

Kính gửi: BộTài chính

Bộ Công Thương nhận được công văn số 5212/BTC-CST ngày 26 tháng 4 năm 2013 của quý Bộ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố vềviệc hướng dẫn xuất khẩu đối với khoáng sản tồn kho được phép xuất khẩu theoThông báo số 407/TB-VPCP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ; vềvấn đề này, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

Trong thời gian qua, việc giải quyết xuất khẩukhoáng sản tồn kho của các địa phương được thực hiện thông qua các công vănriêng biệt của Bộ Công Thương, theo đó, ngoài việc thông báo tên doanh nghiệpvà quy định cụ thể về chủng loại, số lượng và chất lượng khoáng sản xuất khẩu,còn hướng dẫn UBND các địa phương một số nội dung về chỉ đạo, kiểm tra và giámsát việc xuất khẩu khoáng sản tồn kho của các doanh nghiệp trên địa bàn. Cáccông văn nói trên đều được Bộ Công Thương gửi cho UBND Tỉnh, Sở Công Thương,Tổng cục Hải quan, Hải quan cửa khẩu và doanh nghiệp có khoáng sản xuất khẩu vàlà căn cứ để UBND và cơ quan Hải quan các địa phương thực hiện việc chỉ đạo,kiểm tra và giải quyết thủ tục xuất khẩu. Thực tế thực hiện việc xuất khẩukhoáng sản tồn kho vừa qua cho thấy cách giải quyết như trên đảm bảo tính pháplý đầy đủ, thuận lợi, chưa có vướng mắc gì.

Công văn số 2912/BCT-CNNg ngày 04 tháng 4 năm 2013của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính chỉ mang tính chất tổng hợp tình hình, nhằmcung cấp thông tin về việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản tồn kho (theo yêu cầucủa Bộ Tài chính) và kết quả giải quyết tính đến ngày 04 tháng 4 năm 2013. Từthời điểm đó đến nay đã có thêm một số doanh nghiệp, địa phương được giải quyếtxuất khẩu và hiện Bộ Công Thương vẫn đang tiếp tục rà soát, kiểm tra để xử lýcho các trường hợp còn lại. Vì vậy, việc Bộ Tài chính căn cứ vào công văn số2912/BCT-CNNg nêu trên của Bộ Công Thương để hướng dẫn về đối tượng được phépxuất khẩu (tại mục 1) là chưa đảm bảo đầy đủ, có thể gây lúng túng cho các cơquan Hải quan.

Với cơ sở nêu trên, để tạo thuận lợi cho công tácchỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu khoáng sản tồn kho, đề nghị Bộ Tàichính xem xét, sửa lại nội dung hướng dẫn về đối tượng, chủng loại, khối lượngvà chất lượng khoáng sản được phép xuất khẩu tại mục 1 công văn số 5212/BTC-CSTngày 26 tháng 4 năm 2013 của quý Bộ là:"quy định tại các công vănhướng dẫn xuất khẩu khoáng sản tồn kho của Bộ Công Thương gửi Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố, doanh nghiệp và Tổng cục Hải quan".

Đề nghị quý Bộ quan tâm xem xét giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Bộ TC;
- Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, CNNg.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang