VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4163/VKSTC-V5
V/v: hướng dẫn tạm thời thi hành một số quy định của BLTTDS sửa đổi bổ sung năm 2011

Hà Nôi, ngày 28 tháng 12 năm 2011

Kính gửi:

- Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Viện thực hành Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm 1, 2 và 3 VKSND tối cao

Để kịp thời thực hiện công táckiểm sát giải quyết các vụ án dân sự theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dânsự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 (từ đây gọi tắt: BLTTDS sửa đổi), có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/2012, trong khi chưa có thông tư liên tịch của VKSNDtối cao và TAND tối cao hướng dẫn thi hành quy định về kiểm sát việc tuân theo phápluật trong tố tụng dân sự. Sau khi báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tốicao và thống nhất với Vụ kiểm sát giải quyết các vụ án kinh tế, hành chính, laođộng và các việc khác theo quy định của pháp luật (Vụ 12), Viện khoa học kiểmsát, Vụ kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự VKSND tối cao (Vụ 5) tạm thời hướngdẫn các đơn vị nghiệp vụ trong toàn ngành như sau:

1. Về kiểm sát việc tuântheo pháp luật và tham gia phiên tòa sơ thẩm

Theo Điều 1, Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29/3/2011 của Quốc hội (gọi tắt là Nghị quyết số 60/2011/QH12 ) thì BLTTDSsửa đổi có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Vậy mọi hoạt động kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ, việc dân sự của VKSNDđều phải căn cứ vào Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011.

1.1 Trách nhiệm tham giaphiên tòa sơ thẩm của Viện kiểm sát.

Theo Nghị quyết số 60/2011/QH12 quy định đối với những vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý trước ngày BLTTDS sửađổi có hiệu lực (01/01/2012), nhưng kể từ ngày luật này có hiệu lực mới xét xửsơ thẩm thì áp dụng các quy định của BLTTDS sửa đổi để giải quyết (điểm a,khoản 2, Điều 2, Nghị quyết số 60). Như vậy những vụ án dân sự quy định tạikhoản 2, điều 21 BLTTDS Tòa án đã thụ lý trước ngày 01/01/2012 nhưng đến ngày01/01/2012 Tòa án mới xét xử sơ thẩm thì Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viêntham gia phiên tòa. Đối với những vụ án dân sự Tòa án đã xét xử sơ thẩm nhưngvì lý do phải hoãn xử hoặc đã mở phiên tòa nhưng chưa quyết định giải quyết,đến ngày 01/01/2012 Tòa án tiếp tục giải quyết thì Tòa án và Viện kiểm sát vẫnthực hiện theo BLTTDS sửa đổi.

1.2 Các trường hợp Viện kiểmsát tham gia phiên tòa sơ thẩm

Căn cứ khoản 2, Điều 21 BLTTDSsửa đổi, Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm trong các trường hợp sau:

a. Vụ án dân sự do tòa án tiếnhành thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 điều 85, và các điều 86,87,88,89,90,91,92,93và 94 BLTTDS sửa đổi. Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, kể từ khi thụ lýđến khi xét xử sơ thẩm, nếu phát hiện vụ án dân sự thuộc một trong các trườnghợp quy định ở các điều luật nêu trên, Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên thamgia phiên tòa sơ thẩm.

b. Vụ án dân sự có đối tượngtranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng.

- Đối tượng tranh chấp là tàisản công, được hiểu là tài sản thuộc hình thức sở hữu Nhà nước theo quy địnhtại điều 200 Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác cóliên quan.

- Đối tượng tranh chấp là lợiích công cộng được hiểu là những lợi ích vật chất, tinh thần liên quan đến xãhội hoặc cộng đồng dân cư.

c. Vụ án dân sự có đối tượngtranh chấp là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, bao gồm:

- Tranh chấp về việc ai làngười có quyền sử dụng đất hoặc ai là người có quyền sở hữu nhà ở;

- Tranh chấp về hợp đồng có đốitượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở (ví dụ, tranh chấp về hợp đồngchuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở; tranh chấp vềhợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê nhà ở; tranh chấp vềhợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng tặng cho nhà ở; tranh chấp vềhợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng góp vốn bằng giátrị nhà ở…).

Đối với tranh chấp về hợp đồngcó liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc nhà ở nhưng quyền sử dụng đất hoặc nhàở đó không phải là đối tượng của hợp đồng thì không thuộc trường hợp Viện kiểm sáttham gia phiên tòa sơ thẩm.

- Tranh chấp về thừa kế quyền sửdụng đất hoặc nhà ở;

- Tranh chấp về đòi lại quyềnsử dụng đất hoặc đòi lại nhà ở đang cho mượn hoặc cho sử dụng nhờ;

- Tranh chấp trong các giaodịch dân sự khác có đối tượng giao dịch là quyền sử dụng đất và nhà ở

d. Vụ án dân sự có một bênđương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâmthần. Đối với người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần phải có giấy tờ,tài liệu chứng minh tình trạng về thể chất hoặc tâm thần.

1.3 Kiểm sát việc tuân theopháp luật và phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm

a. Theo Điều 234 BLTTDS sửa đổibổ sung năm 2011, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa sơ thẩm phải kiểm sát việctuân theo pháp luật tố tụng dân sự của những người tiến hành tố tụng (Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa) và việc chấp hành pháp luật củanhững người tham gia tố tụng (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan, người làm chứng, người giám định, phiên dịch…) nếu phát hiện có viphạm về thủ tục tố tụng của những chủ thể nêu trên ở bất kỳ thời điểm nào, từkhi thụ lý và trong quá trình xét xử tại phiên tòa, Kiểm sát viên phải yêu cầuHội đồng xét xử khắc phục kịp thời. Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định.Việc quyết định về chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên đềuđược ghi vào biên bản phiên tòa.

b. Sau khi những người tham giatố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiếncủa Viện kiểm sát (nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩmcó phụ lục (Mẫu số 1a hướng dẫn kèm theo)

2. Về kiểm sát việc tuântheo pháp luật và tham gia phiên tòa phúc thẩm

2.1 Kiểm sát việc tuân theopháp luật trong giai đoạn xét xử phúc thẩm

Đối với các vụ án dân sự đãđược Tòa án thụ lý theo trình tự phúc thẩm trước ngày BLTTDS sửa đổi có hiệu lực,nhưng kể từ ngày 01/01/2012 mới xét xử phúc thẩm thì áp dụng các quy định củaBLTTDS sửa đổi để giải quyết theo điểm b, khoản 2, điều 2, nghị quyết số 60/NQ /QH12. Như vậy, những vụ án dân sự Tòa án đã thụ lý theo thủ tục phúc thẩmtrước ngày 01/01/2012 nhưng vì lý do hoãn xử hoặc đã mở phiên tòa nhưng chưaquyết định giải quyết đến ngày 01/01/2012 trở đi Tòa án mới xét xử phúc thẩmthì Viện kiểm sát phải cử Kiếm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm.

3. Phát biểu của Kiểm sátviên tại phiên tòa phúc thẩm

Căn cứ khoản 3, Điều 21, Điều 273aBLTTDS sửa đổi, Viện kiểm sát tham gia tất cả các phiên tòa phúc thẩm và phátbiểu ý kiến của Viện kiểm sát về tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyếtvụ án dân sự ( nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm cóphụ lục (Mẫu số lb) hướng dẫn kèm theo)

Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Viện thực hành côngtố và kiểm sát xét xử phúc thẩm VKSND tối cao quán triệt và chỉ đạo thực hiệnnghiêm túc Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 đối vớicán bộ, Kiểm sát viên được giao thực hiện công tác kiểm sát án dân sự.

Khi chưa có Thông tư liên tịch hướngdẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm2011 về kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự thì những quy định tạiThông tư liên tịch số 03/2005/11LT-VKSNDTC-TANDTC ngày 1/9/2005 về kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện kiểm sáttrong việc giải quyết các vụ án dân sự không trái các quy định của Bộ luật tốtụng dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 vẫn áp dụng thực hiện.

Trong quá trình thực hiện Bộ luật tốtụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011, Viện kiểm sát các địa phươngphát hiện những vấn đề bất cập, vướng mắc trong việc áp dụng, đề nghị các địaphương báo cáo về Vụ 5, để tổng hợp, tham mưu cho Lãnh đạo Viện kiểm sát tốicao và các ngành liên quan xem xét hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Đ/c Viện trưởng VKSND để báo cáo
- Các đ/c phó viện trưởng VKSND (để BC);
Vụ 12, Viện khoa học kiểm sát;

- Văn phòng VKSTC;
- Lưu; VP vụ.

TL.VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG




Trần Đình Khánh

Mẫu 1a

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(1)….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /DS-ST

……, ngày tháng năm 20

BẢN PHÁT BIỂU

của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm về việc giải quyết vụ án dânsự

- Căn cứ khoản 3 Điều 21Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân năm 2002;

- Căn cứ điều 21, điều 234Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011;

- Căn cứ Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTPngày 12/5/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Ngày …. tháng …. năm….. Tòaán nhân dân …(2)… đã có Quyết định số: … đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án… (3)… giữa:

Nguyên đơn:………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Bị đơn:…………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan: ………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụán, thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án và kiểm sát trực tiếp tạiphiên tòa hôm nay, Viện kiểm sát nhân dân …(4)… có ý kiến như sau:

* Về việc tuân theo phápluật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:

- Việc tuân theo pháp luậtcủa Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án thời điểmnày thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng (hay chưa đúng) quy định tại Điều 41Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án…(5)

- Việc tuân theo pháp luậtcủa Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, HĐXX đã thực hiện đúng (hay chưađúng) các quy định của Bộ luật TTDS về phiên tòa sơ thẩm …(6)

* Việc chấp hành pháp luậtcủa người tham gia tố tụng:

- Đối với đương sự: Từ khithụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thực hiện đúng(hay chưa đúng) các quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 209Bộ luật TTDS

- Đối với những người thamgia tố tụng khác: đã thực hiện đúng (hay chưa đúng) các quy định tại các Điều64, Điều 66, Điều 68, Điều 70, Điều 74, Điều 209 của Bộ luật TTDS.

*Những yêu cầu, kiến nghị đểkhắc phục vi phạm về tố tụng (nếu có)... (7)

Trên đây là ý kiến của VKSND… (8)… về quá trình giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân …(9)… tại phiên tòa hôm nay.

Nơi nhận:

- Đ/c Lãnh đạo viện phụ trách khối (để b/c)
- Lưu: hồ sơ KS

TL. VIỆN TRƯỞNG
KIỂM SÁT VIÊN

* Lưu ý: Tại phiên tòa sơ thẩm KSV chỉ phátbiểu về việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việcchấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trướcthời điểm HĐXX nghị án mà không đề nghị HĐXX về đường lối giải quyết vụ án.

1,4,8. Tên Viện kiểm sát tham gia phiên tòasơ thẩm

2,9. Tên Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

3. Tên quan hệ pháp luật tranh chấp.

5. Nhận xét về một hoặc các nội dung sau:Thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lývà mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, vấn đề thu thập chứng cứ, ápdụng, thay đổi, hủy bỏ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thời hạn chuẩn bịxét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sátnghiên cứu,cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho VKS và người tham gia tố tụng…

6. Nhận xét sự chấp hành pháp luật của HĐXX ởmột hoặc các nội dung sau: Nguyên tắc xét xử, thành phần HĐXX, sự có mặt củathành viên HĐXX và thư ký phiên tòa, các trường hợp phải thay đổi người tiếnhành tố tụng, thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện,yêu cầu phản tố của những người tham gia tố tụng (nếu có), thủ tục phiên tòa.

7. Khi nhận xét quá trình tuân theo pháp luậtvà chấp hành pháp luật của các chủ thể tiến hành tố tụng và tham gia tố tụngnếu thấy cần thiết thì VKS yêu cầu, kiến nghị với những chủ thể này; ví dụ:Kiến nghị hoãn phiên tòa, đình chỉ giải quyết vụ kiện (theo quy định khoản 2Điều 51, khoản 2 Điều 72, Điều 192, Điều 199, khoản 1 Điều 200, khoản 1 Điều 201,Điều 203, khoản 2 Điều 204, khoản 2 Điều 205, khoản 2 Điều 206, khoản 4 Điều230 Bộ luật TTDS), kiến nghị thay đổi những người tiến hành tố tụng, người thamgia tố tụng (theo quy định tại điều 46, Điều 47, Điều 49, khoản 3 Điều 68, khoản3 Điều 69, Điều 75 Bộ luật TTDS), kiến nghị về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời, kiến nghị (Điều 102 Bộ luật TTDS)…