BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4217/BTC-TCT
V/v trả lời kiến nghị của địa phương

Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2013

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Trên cơ sở tổng hợp kiến nghị của UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trong phiên họp Chính phủ với các địa phương ngày 25 và26/12/2012. Thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 133/VPCP-VIIIngày 05/01/2013 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính có ý kiến về đề nghị:Nghiêncứu cải tiến thể chế hành chính, tăng cường hơn nữa việc phân quyền cho các địaphương của UBND tỉnh Khánh Hòa và đề nghị xem xét cho phép tỉnh Bình Dương cóthẩm quyền theo dõi và xử lý nợ đọng thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh, như sau:

1. Theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 về trách nhiệm của UBND các cấp trong việc quản lý thuế thì:

“Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợpvới cơ quan quản lý thuế lập dự toán thu ngân sách nhà nước và tổ chức thựchiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;

b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thuế;

c) Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quanđến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền”

2. Ngày 20/11/2012, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổsung Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 , trong đó đã bổ sung thẩm quyền cho chủtịch UBND tỉnh, thành phố.

Theo quy định tại:

- Điểm 2, khoản 15, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quảnlý thuế quy định về thẩm quyền gia hạn nộp thuế: “Thủ trưởng cơ quan quản lýthuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuếđược gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế”.

- Khoản 22, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuếsố 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định về thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt:

“1. Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp bị tuyên bố phásản quy định tại khoản 1 Điều 65, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều65, hộ gia đình quy định tại khoản 3 Điều 65 của Luật này, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt.

2. Đối với người nộp thuế không thuộc các trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền xóa nợ được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ xóa nợ đối với trường hợp người nộpthuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ mười tỷ đồng trở lên;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ đối với trường hợp ngườinộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ năm tỷ đồng đến dưới mười tỷđồng;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cụchải quan xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt dưới năm tỷ đồng”.

Căn cứ quy định nêu trên:

- Thẩm quyền gia hạn nộp thuế được giao cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp;

- Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp nhưsau:

+ Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố xem xét xóa nợ đối với doanhnghiệp bị tuyên bố phá sản; cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích,mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt cònnợ; cá nhân, hộ gia đình còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt mà cơ quanquản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế,tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế,nhưng không có khả năng thu hồi.

+ Đối với các trường hợp doanh nghiệp còn nợ tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện phápcưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 củaLuật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mườinăm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi, thẩmquyền xóa nợ được giao cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Bộ Tài chính trả lời để UBND các tỉnh Bình Dương, Khánh Hòađược biết và phối hợp thực hiện.

Xin trân trọng cảm ơn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (V.III);
- TCHQ; Vụ CST, VP;
- Lưu: VT, TCT (VT, PC, QLN (2b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn