TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42408/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử -Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 513/PC-TCT ngày 22/5/2015 của Tổng cục Thuế về vướng mắc liên quan đến hóa đơndùng cho hoạt động xuất khẩu dịch vụ của Bà Vũ Thị Tâm (SĐT: 0974259246; Email:[email protected])do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ýkiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị địnhsố 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều Luật thuế GTGT, quy định về tờ khai hải quan đối với hànghóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:

“Riêng các trường hợp sau không cầntờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩudịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơsở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đãnhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quyđịnh của pháp luật về thương mại điện tử.

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt côngtrình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện,nước, văn phòng phẩm và hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệpchế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ laođộng: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay). ”

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

- Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tưsố 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác địnhdoanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quantrên tờ khai hải quan ”

- Tại Điều 5 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tưsố 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loạihoá đơn dành cho các tổ chức khai, tỉnh thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụtrong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và cáctrường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hoá đơn bán hàng dùng cho các đốitượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nộiđịa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫusố 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phithuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau,trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức; cá nhân trong khu phi thuế quan ” (mẫusố 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ;phiếu thu tiền bảo hiểm...

d) Phiếu thu tiền cước vận chuyểnhàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngânhàng hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định củapháp luật có liên quan. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Độcgiả Vũ Thị Tâm có hoạt động kinh doanh xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài thì:

- Công ty sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt độngxuất khẩu, hình thức và nội dung của hóa đơn thương mại được lập theo thông lệquốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Công ty không cần tờ khai hải quan khi thực hiệnhoạt động xuất khẩu dịch vụ. Công ty căn cứ vào hóa đơn thương mại để kê khaihàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% theo các chỉ tiêu tại Bảng kê 01-1/GTGT banhành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để cổng thông tin điện tử- Bộ Tài chính trả lời Bà Vũ Thị Tâm./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế( để b/c);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn