1. Công văn 4313/TCT-CNTT xử lý trùng chứng minh thư triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân

Ngày 21 tháng 10 năm 2009, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4313/TCT-CNTT xử lý trùng chứng minh thư triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân :

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4313/TCT-CNTT
V/v Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong, triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2009

Kính gửi: Cục thuế Thành phNội

Ngày 29/09/2009, Tổng cục nhận được công văn số16588CT-TNCN ngày 25/09/2009 của Cục thuế Hà nội về việc đề nghị hướng xử lý vướngmắc trong triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân (TNCN), về vấn đề này Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

Tiết.a, điểm 3.3 phần 1 thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày18/07/2007 của Bộ tài chính quy định: “Ngườinộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trongsut quá trình hoạt động t khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tn tại”. Căn cứ pháp lý để cơ quanthuế xác định tính duy nhất của một cá nhân chính là số chứng minh nhân dân(CMND) do cơ quan Công an cấp. Về nguyên tắc s CMND do cơ quan Công an cấp là mã sốduy nhất đối với từng cá nhân. Tuy vậy, trongquá trình triển khai đăng ký cấp mã số thuế TNCN đối vi các cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công năm 2009, Cục Thuế Hà Nội và rất nhiều Cục Thuế khác trên cảnước đều gặp phải vướng mắc đối với nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cánhân ở 2 địa phương khác nhau, đặc biệt là những tỉnh, thành phố thuộc diệntách tỉnh trước đây.

Theo thiết kế và nguyên tắc xử lý cấp mã số thuế TNCNthì phần mềm ứng dụng Đăng ký thuế (TIN) hiện tại không cho phép thực hiện cấpmã số thuế mới cho trường hp trùngsố CMND, để đảm bảo kiểm soát tính duy nhất của mã số thuế, đặc biệt đối với thuế TNCN. Tuy nhiên, do thực tế xảy ra nhiều và lại do nguyên nhân khách quan.

Đ cơquan Thuế có thể cấp mã số thuế cho các cá nhân, bị trùng số CMND do nguyên nhân khách quan nêu trên, Tổngcục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện như sau:

Khi cơ quan Thuế gặp trường hợp báo trùng số CMND, giải pháp đầu tiên mà cơ quanthuế phải thực hiện là xác minh thông tin về trùng số CMND trong nội bộ ngànhThuế để đảm bảo việc trùng đó không phải do lỗi trong quá trình nhập liệu (cánhân khai báo sai số CMND hoặc do lỗi cơ quan Thuế nhập sai). Việc xác minhthông tin được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Cơ quan Thuế có cá nhân đang bị báo trùng số CMND(sau đây gọi tắt là cơ quan thuế A) gửi phiếu yêu cầu xác minh số CMND tới cơquan Thuế có người nộp thuế cùng số CMND đã được cấp mã số thuế (gọi tắt là cơquan Thuế B). Hồ sơ đề nghị xác minh bao gồm:

- Phiếu yêu cu xác minh số CMND

- Bản sao (phô tô) CMND của người nộp thuế (NNT) đang xin cấp mã số thuế tạicơ quan Thuế A.

Bước 2: Cơ quan Thuế B nhận được hồ sơ đề ngh xác minh, của cơ quan thuế A, thực hiện kiểm tra lại số CMND củangười nộp thuế bị báo trùng trên hồ sơ gốc của NNT lưu tại cơ quan Thuế. Trườnghợp NNT đăng ký mã số thuế qua hệ thống đăng ký thuế TNCN Online, cơ quan thuếB liên hệ với doanh nghiệp chủ quản của NNT yêu cu cung cấp bản sao CMND của NNT đã được cấp mã số thuế. Kếtquả xác minh sẽ có thể xảy ra 2 trường hợp như sau:

Trườnghợp 1:Số CMND của NNT đã được cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế B trên hồ sơ gốckhông trùng với số CMND đã nhậptrong ứng dụng đăng ký thuế (lỗi do NNT kê khai sai hoặc do cơ quan Thuế B nhậpsai), cơ quan Thuế B thực hiện thay đổi lại thông tin của NNT đã được cấp mãtrên hệ thống đăng ký thuế. Sau khi thay đổithông tin số CMND của NNT đã đượccấp mã thành công, cơ quan Thuế B thông báo cho cơ quan thuế A được biết.

Trường hợp 2:Số CMND trên hồ sơ gốc trùng với số CMND cần xác minh, cơ quan Thuế B lập hồ sơ trả lời xác minh gửi cơ quan Thuế A.

Trong cả 2 trường hợp trên, thông tin phản hồi từ cơ quanThuế B choquan Thuế A bao gồm:

- Phiếu trả lời yêu cầu xác minh số CMND.

- Bản sao CMND của người nộp thuế đã được cấp mã số thuế tại cơquanThuế B.

Bước 3: Căn cứ vào kết quả trả lời của cơ quan Thuế B, cơquan Thuế A thực hiện:

Trường hợp 1: Sau khi nhận được thông báo của cơquan thuế B về việc cơ quan thuế B đã điều chnh thông tin số CMND của NNT đã được cấp mã số thuế tại cơ quan thuế B, cơ quan thuế A chỉ việc gửilại thông tin của NNT về Tng cục để cấp mã số thuế cho NNT theođúng quy trình đăng ký thuế.

Trườnghợp 2: NNT đã được cấp mã tại cơ quan ThuếB và NNT đang xin cấp mã số thuế tại cơ quan Thuế A được xác định là cùng mộtcá nhân, cơ quan Thuế A thực hiện thủ tục thay thế mã số thuế cho NNT (thay lại đúng mã số thuế màcơ quan Thuế B đã cấp trước đây cho NNT).

Trường hợp 3: NNT đã được cấp mã tại cơ quan Thuế A và NNT xin cấp mã tạicơ quan Thuế B là hai cá nhân khác nhau nhưng có cùng một số CMND, cơ quan ThuếA vận động, giải thích cho NNT nên đi đi lại CNMD mới để đảm bảo quyền lợi cá nhân của NNT trong đời sống xã hội.

Trường hợp NNT từ chối không đi CMND,cơ quan Thuế A thực hiện việccấp mã số thuế TNCN cho NNT như sau:

- Thực hiện xác nhận trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế (TIN)bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tựlà ký tự viết tắt tên tỉnh theo quyđnh của ngành Thuế (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Hồ Chí Minh là HCM v.v…) vào ô CMND ngay sau số cuối cùng của dãy sốCMND của NNT và thực hiện việc đăng kýmã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành. (Ví dụ: 0112345678HAN). Việc đưa thêm ký tự sau s CMND trong hệ thông tin củangành Thuế nhằm mục đích phân biệt và xác định trường hợp cấp mã số thuế cho 2cá nhân khác nhau bị trùng số CMND, đng thời phục vụ việc quản lý, thống kê dữ liệu và tra cứu dữ liệucá nhân trùng số CMND được thuận lợi.

- Cơ quan Thuế A lưu kèm hồ sơ đăng ký thuế của NNT bản sao CMND của NNTtrùng CMND mà cơ quan Thuế B đã cấp mã số thuế trước(do cơ quan thuế B gửi), phục vụ việc tra cứuhồ sơ sau này.

Để đẩy nhanh tiến độ cấp mã số thuế TNCN và không kéodài thời gian xử lý đối với trường hợp trùng CMND, các Cục Thuế có th thay phiếu yêu cu xác minh giấy bằng cách liên hệxác minh hoặc gửi kết quả xác minh việc trùng CMND qua điện thoại và qua hệ thốngthư điện tử của ngành Thuế. Cục Thuế chụp hoặc quét(scan) CMND của NNT lưu thành tệp (file) ảnh và gửi cho Cục Thuế khác qua thư điện tử, đồng thời Cục Thuế in file CMND để lưucùng hồ sơ đăng ký thuế (Các trường hợp trùng CMND,Cục Thuế phải lưu cả 2 bản sao CMND của 2 người bị trùng trong hồ sơ đăng ký thuế). Cục Thuế nhận yêu cu xác minh phải có trách nhiệm thựchiện xác minh và gửi kết quả cho Cục Thuế gửi u cầu. Cán bộyêu cầu xác minh và cán bộ nhận yêu cầu xác minhcó trách nhiệm cung cấp rõ ràng và đầy đủ địa chỉ email của 2 bên để việc gửithông tin nhanh chóng và đến đúng địa chỉ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW
biết và thực hiện;
-
Ban TNCN, KK, CC (phối hợp hướng dẫn)
- Lưu: VT, CNTT(3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

>> Xem thêm:  Có được cho người quen nhập khẩu vào sổ hộ khẩu của gia đình không ? Nhập khẩu vào nhà Ông bà, Bố mẹ ?

2. Công văn 2871/TCT-CNTT xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân

Ngày 03 tháng 8 năm 2010, Tổng Cục Cục Thuế ban hành ông văn 2871/TCT-CNTT xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2871/TCT-CNTT
V/v Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân

Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nhằm đáp ứng kịp thời việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế và giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục xác nhận thông tin chứng minh nhân dân (CMND) theo hướng dẫn tại công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009, Tổng cục Thuế thực hiện nâng cấp trang web http://tncnonline.tct.vn cho phép tra cứu thông tin cá nhân theo mã số thuế và số CMND. Trên cơ sở các thông tin cá nhân được cung cấp Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế xử lý các trường hợp trùng thông tin CMND khi thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân như sau:

Thông tin hiển thị trên trang web tncnonline.tct.vn bao gồm: Mã số thuế (MST), Ngày cấp mã số thuế, Tình trạng hoạt động, Cơ quan quản lý thuế, Tên cá nhân, Ngày sinh, Số CMND, Ngày cấp CMT, Cơ quan cấp CMT, MST cơ quan chi trả (nếu có), Tên cơ quan chi trả (nếu có).

Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:

Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:

- Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).

- Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây

Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)

- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

o Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng

o Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)

- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

o Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau: Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.

o In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.

Thừa lệnh Tổng cục Trưởng, Cục Công nghệ Thông tin thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC CNTT




Trương Thị Hải Đường

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư có sai sót ? Cách làm lại Chứng minh thư nhân dân ?

3. Công văn 2188/TCT-CNTT triển khai công tác đăng ký thuế thu nhập cá nhân qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009

>> Xem thêm:  Bổ sung tên thường gọi trên chứng minh thư nhân dân thực hiện như thế nào ? Hồ sơ cấp chứng minh thư ?

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 2188/TCT-CNTT
V/v: Triển khai công tác ĐKT TNCN qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009.

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009.

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh/thành phố trựcthuộc Trung ương.

Thực hiện Công văn số 7629/BTC-BCĐLTTNCN ngày 29/05/2009 củaBan chỉ đạo Trung ương triển khai Luật thuế TNCN về việc triển khai thực hiệncấp MST cho cá nhân làm công, ăn lương. Tổng cục hướng dẫn các Cục Thuế tổ chứctriển khai việc đăng ký và cấp mã số thuế chocá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công qua các tổ chức trả thu nhập như sau:

1. Đối tượng cấp mã số: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khaiđăng ký thuế TNCN thông qua các tổ chức trả thu nhập (TCTTN).

2. Cách thức triển khai:

- Cục Thuế, Chi cục Thuế tuyên truyền, hướng dẫn, cung cấpứng dụng nhập tờ khai đăng ký thuế (ĐKT) cho các tổ chức trả thu nhập.

- Tổ chức trả thu nhập nhập tờ khai ĐKT vào ứng dụng và kếtxuất ra file dữ liệu gửi cho cơ quan thuế gửi lên website http://tncnonline.com.vn hoặc qua đĩa mềm, CDROM, USB. Trên cơ sở dữliệu đã được nhập vào ứng dụng, tổ chức trả thu nhập thực hiện in bảng kê ĐKT,đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan Thuế qua đường bưu điện. TCTTN lưu hồsơ ĐKT bằng giấy của các cá nhân và cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã nộp bảng kê tổng hợp vàfile dữ liệu hoặc hồ sơ ĐKT bằng giấy đến cơ quan thuế trước đây thì không phảinộp lại. Cục Thuế, Chi cục Thuế sử dụng ứng dụng để tổ chức nhập hồ sơ ĐKT.

- Trường hợp cá nhân nào cần cấp ngay MST thì cấp trước MSTcho cá nhân đó trên hệ thống đăng ký thuế hiện tại .

- Cục Thuế tập trung toàn bộ file dữ liệu của Cục Thuế và từcác Chi cục Thuế gửi về Tổng cục Thuế.

- Tổng cục Thuế nhận, xử lý cấp mã số thuế tập trung tạiTổng cục Thuế và gửi trả lại dữ liệu MST cho Cục Thuế. Cục Thuế trả dữ liệu MSTcho Chi cục Thuế. Cục Thuế và Chi cục Thuế thông báo mã số thuế cho các cá nhânthông qua tổ chức trả thu nhập qua đường bưu điện, file dữ liệu qua đườngInternet.

- Thẻ mã số thuế sẽ do các Cục Thuế,Chi cục Thuế tự in để trả cho các cá nhân trong thời gian sớm nhất. Trường hợpCục Thuế nào không tổ thức in được thì thông báo với Tổng cục Thuế trước ngày30/6/2009 để Tổng cục Thuế thuê in tập trung.

Giải pháp ĐKT nêu trên chỉ áp dụng cho đợt ĐKT đầu tiêntrong năm 2009 đối với toàn bộ nhân viên hiện có của TCTTN. Những cá nhân bổsung vào làm việc sau đợt đăng ký này thực hiện ĐKT theo quy trình hiện hành.

(Hướng dẫn chi tiết nêu tại phụ lục 3 và 4 đính kèm công vănnày)

3. Nội dung công việc Cục Thuế cần tổ chức thực hiện:

- Thành lập Tổ triển khai ĐKT tại cơ quan thuế, phân côngcông việc cụ thể cho các thành viên của tổ theo hướng dẫn tại phụ lục 02. Gửiquyết định thành lập kèm theo danh sách cán bộ gồm email, số điện thoại choTổng cục Thuế theo địa chỉ [email protected]

- Báo cáo Ban chỉ đạo triển khai Luật thuế TNCN tại địaphươn g để thống nhất kế hoạch triển khai cấp mã số thuế cho các cá nhân vàtham mưu cho Ban chỉ đạo triển khai Luật thuế TNCN ở địa phương chỉ đạo phâncông các Ban ngành liên quan phối hợp với cơ quan thuế thực hiện công tác này.

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các cán bộ Cục Thuế, Chi cụcThuế về các bước thực hiện cấp MST, vận hành hệ thống ứng dụng ĐKT .

- Triển khai công tác tuyêntruyền, hướng dẫn các TCTTN nhập, nộp thông tin khai đăng ký thuế. Trong côngtác tuyên truyền hướng dẫn cần tập trung làm rõ về mục đích của việc cấp mã sốthuế, quyền lợi của người nộp thuế khi có mã số thuế, lợi ích của TCTTN khi sửdụng phương pháp kê khai từ xa qua mạng và nhận kết quả qua mạng, không phảitrực tiếp đến cơ quan thuế. Do đó các Cục thuế, Chi cục Thuế cần lập đội hỗ trợvà cử cán bộ chủ động trực tiếp đến các TCTTN để hướng dẫn, hỗ trợthực hiện.

- Chuẩn bị trang thiết bị, địa điểm, thiết lập hệthống, ứng dụng. Đăng ký tài khoản cho cán bộ của Cục Thuế, Chi cục Thuế đểđược phép duyệt file dữ liệu do Tổ chức trả thu nhập gửi qua Website ĐKT. Hướng dẫn chi tiết sẽ được Tổng cụcThuế gửi tới phòng tin học Cục Thuế qua đường email.

- Tổ chức nhập tờ khai ĐKT của tổ chức trả thu nhập đã nộpcho cơ quan thuế trước đó.

- Cung cấp ứng dụng nhập ĐKT cho tổ chức trả thu nhập, tổchức tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ đăng ký thuế dưới dạng file và bảng kê. Tập hợpdữ liệu từ tổ chức trả thu nhập và từ Chi cục gửi lên Tổng cục.

- Tổ chức trả mã số thuế cho tổ chức trả thu nhập. In bảngkê MST hoặc gửi dưới dạng file dữ liệu cho tổ chức trả thu nhập sau khi nhậnđược MST từ Tổng cục Thuế. Hướng dẫn tổ chức trả thu nhập thực hiện cập nhật mãsố thuế của từng cá nhân vào ứng dụng quản lý nội bộ của đơn vị (như bảnglương, hồ sơ nhân viên, …) để phục vụ cho việc kê khai, nộp thuế TNCN.

- Báo cáo tiến độ triển khai định kỳ hàng tháng gửi Tổng cụcThuế theo địa chỉ [email protected]

(Hướng dẫn chi tiết nêu tại phụ lục 2 đính kèm công vănnày.).

4. Thời hạn triển khai:

Đợt triển khai sẽ bắt đầu từ đầu tháng 6 và dự kiến kết thúcvào tháng 10/2009. Sang năm 2010, khi hệ thống đăng ký thuế mới hoàn thành vàtriển khai thì các thông tin đăng ký thuế thực hiện trong năm 2009 sẽ đượcchuyển đổi vào hệ thống mới. Kế hoạch chi tiết nêu tại phụ lục 1 đính kèm côngvăn này.

5. Tổ chức triển khai:

Đề nghị Lãnh đạo Cục Thuế quan tâm chỉ đạo sát sao việc tổchức triển khai đợt đăng ký cấp mã số thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công để đảm bảo tất cả cá nhân sau đợt triển khai này đều được cấpMST kịp thời phục vụ cho việc kê khai quyết toán thuế TNCN vào đầu năm 2010.Các đơn vị, phòng tham gia triển khai thực hiện đầy đủ các hướng dẫn triển khaiđăng ký cấp mã số thuế của Tổng cục, tổ chức phân công trách nhiệm và huy độngđủ nguồn nhân lực để thực hiện. Cán bộ tham gia triển khai được hưởng mức chibồi dưỡng triển khai ứng dụng tin học theo Quyết định số 756/QĐ-TCT ngày05/9/2005 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế.

Trường hợp Cục Thuế, Chi cục Thuế khôngđủ nhân lực phải thuê ngoài để nhập tờ khai thì Cục thuế, Chi cục thuế sử dụngnguồn kinh phí thường xuyên để thuê nhập tờ khai.

Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, Cục Thuế liênhệ với Tổng cục Thuế theo địa chỉ: [email protected] hoặc số điện thoại: 0437689679 (số mở rộng 2009, 2010, 2011, 2012) hoặc website http://tncn.tct.vn đểđược hỗ trợ kịp thời.

Tổng cục đề nghị Cục Thuế chỉ đạo thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo TC (để báo cáo);
- Các Ban, đơn vị trực thuộc TCT;
- Đại diện TCT tại TP.HCM;

- Lưu VT, KK, TNCN, CNTT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

PHỤ LỤC 01

(Đính kèm công văn số:2188/TCT-CNTT ngày 3/06/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CẤP MÃ SỐ THUẾ CHO CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢTHU NHẬP

STT

Nhóm việc/Công việc

Thời gian bắt đầu

Thời gian hoàn thành

1

Thành lập tổ triển khai tại cơ quan Thuế

05/06/2009

08/06/2009

3

Báo cáo Ban chỉ đạo triển khai Luật thuế TNCN tại địa phương thống nhất kế hoạch triển khai việc cấp MST: tuyên truyền, đào tạo, tổ chức triển khai...

05/06/2009

08/06/2009

3

Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các cán bộ thuế tại Cục thuế, Chi cục Thuế

08/06/2009

12/06/2009

4

Triển khai công tác tuyên truyền đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương

tháng 6 năm 2009

tháng 9 năm 2009

5

Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các tổ chức chi trả

tháng 6 năm 2009

tháng 7 năm 2009

6

Tổ chức nhập tờ khai ĐKT của tổ chức chi trả đã nộp cho cơ quan thuế trước đó hoặc trường hợp tổ chức chi trả nộp hồ sơ ĐKT giấy

tháng 6 năm 2009

tháng 10 năm 2009

7

Tổ chức chi trả thu nhập sử dụng ứng dụng nhập tờ khai ĐKT

tháng 6 năm 2009

tháng 8 năm 2009

8

Cục Thuế tổ chức tiếp nhận dữ liệu từ tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế quản lý và từ các Chi cục Thuế, sau đó tổng hợp gửi lên Trung tâm xử lý dữ liệu (Tổng cục thuế)

tháng 6 năm 2009

tháng 9 năm 2009

9

Trung tâm xử lý dữ liệu kiểm tra và nạp dữ liệu ĐKT điện tử vào ứng dụng ĐKT tập trung

tháng 6 năm 2009

tháng 9 năm 2009

10

Gửi file dữ liệu ĐKT điện tử đã có MST về cơ quan thuế tương ứng MST, in bảng kê MST gửi cho tổ chức trả thu nhập.

tháng 6 năm 2009

tháng 10 năm 2009

11

In thẻ MST và trả thẻ MST

tháng 6 năm 2009

tháng 10 năm 2009

12

Theo dõi & báo cáo kết quả triển khai

hàng tháng

hàng tháng

13

Đánh giá, tổng kết đợt triển khai

15/11/2009

30/11/2009

PHỤ LỤC 02

(Đính kèm công văn số: 2188/TCT-CNTT ngày 3/06/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CƠ QUAN THUẾ VỀ TỔ CHỨC PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CẤPMÃ SỐ THUẾ CHO CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

1. Thành lập tổ triển khai ĐKT 2009tại CQT:

- Cục trưởng Cục Thuế ra quyết định thành lập tổtriển khai ĐKT 2009, gửi quyết định thành lập, kèm theo danh sách thành viên,điện thoại, email tới Tổng cục theo địa chỉ [email protected]

- Thành phần tổ triển khai gồm:

01 Lãnh đạo Cục thuế - Tổ trưởng

01 Phụ trách phòng Kê khai - Tổ phó

■ 01 Phụ trách phòng TNCN

■ 01 Phụ trách phòng Tin học

■ 01 Phụ trách phòng Tuyên truyền & hỗ trợ

01 Lãnh đạo Chi cục thuế/ Chi cục

- Tổ triển khai có nhiệm vụ chỉ đạo, theo dõi, xử lý các tình huống phátsinh. Hàng tháng, báo cáo tình hình triển khai cho Ban chỉ đạo địa phương vàTổng cục Thuế, trong đó:

Phòng Kê khai chủ trì làm đầu mối trong việc triển khai thực hiện đợtđăng ký thuế và cấp MST cho cá nhân làm công, làm thuê.

Các Phòng khác thực hiện chức năng, nhiệm vụ của minh theo kế hoạchtriển khai đăng ký và cấp mã số thuế.

2. Báo cáo Ban chỉ đạo triển khaiLuật thuế TNCN tại địa phương:

- Tổ triển khai báo cáo Ban chỉ đạo triển khai Luật thuếTNCN tại địa phương để thống nhất các nội dung sau:

■ Kế hoạch triển khai

■ Quán triệt nội dung, phương án triển khai

■ Tham mưu cho Ban chỉ đạo phân công trách nhiệm của các Sở,Ban, Ngành trong việc tuyên truyền, đôn đốc cho các TCCT.

√ Các Sở, Ban, Ngành có trách nhiệm tuyên truyền, chỉ đạocác đơn vị cấp dưới

√ Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạichúng

√ Treo băng rôn, khẩu hiện tại các trụ sở, địa điểm côngcộng

- Họp Tổ triển khai tại cơ quan Thuế thống nhất các nội dungsau:

■ Kế hoạch, nội dung triển khai chi tiết

■ Xác định khối lượng công việc và phương án huy động nhânsự từ các phòng.

■ Phân công trách nhiệm của các bộ phận trong tổ triển khai(Tuyên truyền, tiếp nhận hồ sơ, xử lý ĐKT, hỗ trợ)

■ Lập phương án dự phòng trong trường hợp ùn tắc, xử lý cáctrường hợp vướng mắc

■ Xác định các cơ sở vật chất phục vụ cho triển khai (địađiểm, máy tính, điện thoại…)

■ Bố trí kinh phí triển khai và bồi dưỡng triển khai

Một số lưu ý khi họp tổ triển khai

■ Thống nhất hình thức tuyên truyền, hỗ trợ cho TCTTN và NNT

■ Thống kê danh sách các TCTTN, theo dõi và đôn đốc việc nộphồ sơ ĐKT.

■ Lập đội hỗ trợ, cử cán bộ chủ động đến hướng dẫn hỗ trợtrực tiếp cho các TCTTN.

■ Tăng cường cán bộ nhận hồ sơ qua bưu điện.

3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ Cục thuế/Chi cục thuế:

- Thực hiện tập huấn, quán triệt nội dung thực hiệncho các cán bộ làm trực tiếp (cả Cục và Chi cục).

- Thành phần tham gia tập huấn bao gồm toàn bộ các cán bộtham gia thực hiện công tác ĐKT 2009

- Giảng viên là các cán bộ đã tham gia lớp tập huấn do Tổngcục Thuế tổ chức tại HN, Tp.HCM, trong đó:

■ Cán bộ nghiệp vụ tập huấn về giải pháp,các bước thực hiệnĐKT 2009

■ Cán bộ tin học tập huấn về sử dụng ứng dụng, truyền nhậnthông tin.

4. Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống ứng dụng:

a. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Bố trí máy tính, máy in, nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu hướngdẫn và các trang thiết bị cần thiết phục vụ đợt triển khai cấp MST cho cá nhânlàm công, làm thuê.

b. Thiết lập hệ thống:

- Thiết lập chính sách đảm bảo an ninh, an toàn cho các máytính

- Thiết lập hệ thống thư mục trên hệ thống máy chủ ftp, file

- Cài đặt các ứng dụng hệ thống liên quan: WSFTP, Ứng dụngtiếp nhận file đăng ký thuế, Ứng dụng nhập tờ khai ĐKT, ứng dụng QHS

- Phân quyền dữ liệu cho cán bộ sử dụng.

5. Triển khai công tác tuyên truyền,hướng dẫn cho TCTTN:

- Nội dung, kế hoạch tuyên truyền nêu tại phụ lục số 05

- Trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn cho TCTTN cần lưu ýlàm rõ cách thức đăng ký cấp MST được thực hiện qua Internet và bưu điện, khôngphải đến trực tiếp tại cơ quan thuế.

6. Tổ chức nhập tờ khai ĐKT:

- Cơ quan Thuế tổ chức nhập hồ sơ ĐKT đã nhận trước đó. Cơquan thuế bố trí nhân lực nhập tờ khai. Trường hợp cần thiết phải huy động cánbộ từ các bộ phận khác, tăng cường làm thêm giờ, làm vào ngày nghỉ.

- Trường hợp không bố trí đủ cán bộ nhập thì thực hiện thuênhân lực bên ngoài.

7. Cung cấp ứng dụng nhập tờ khai ĐKT

- Khuyến khích TCTTN lấy ứng dụng nhập ĐKT từ website:www.tncnonline.com.vn; www.gdt.gov.vn hoặc www.mof.gov.vn

- Trường hợp có cập nhật thay đổi ứng dụng cần thông báo choTCTTN lấy ứng dụng mới.

8. Tổ chức tiếp nhận bảng kê, dữ liệu ĐKT :

- Bố trí đầy đủ cán bộ tiếp nhận thông tin từ Internet (cóthể nhận thay cho cả Chi cục Thuế) và qua bưu điện.

- Tổ chức việc kiểm tra dữ liệu, truyền dữ liệu lên Tổng cụcThuế và nhận dữ liệu có MST từ Tổng cục Thuế.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên (hàng ngày) việc tiếp nhậnvà truyền dữ liệu

9. Trả MST cho TCTTN

- Bố trí cán bộ, máy tính, máy in,… để trả kết quả cấp MSTcho TCTTN. Gửi trả File dữ liệu có MST cho TCTTN qua internet (Web, email) theođúng phiếu hẹn.

- Trường hợp thời điểm trả hồ sơ mà vẫn còn phải tiếp nhậnhồ sơ thì cần bố trí thêm cán bộ để thực hiện.

10. Tổ chức hỗ trợ TCTTN

- Lập đội hỗ trợ trực tiếp đến các TCTTN để hướng dẫn thựchiện.

- Tổ chức bộ phận hỗ trợ trực thường xuyên để giải đáp, hỗtrợ.

- Công bố số điện thoại, email của bộ phận hỗ trợ để giảiđáp, hướng dẫn.

11. Báo cáo tiến độ triển khai:

Trong quá trình thực hiện công tác triển khai ĐKT 2009 theokế hoạch chỉ đạo của TCT, Cục thuế cần rà soát lại toàn bộ công việc đã làm vàlập báo cáo hàng tháng gửi về TCT .

Trường hợp có vướng mắc cần báo cáo ngay để Tổng cục Thuếkịp thời hỗ trợ, giải quyết./.

PHỤ LỤC 03

(Đính kèm công văn số:2188/TCT-CNTT ngày 3/06/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN CẤP MÃ SỐ THUẾ CHO CÁ NHÂN ĐĂNGKÝ THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

Phần I.

HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi

- Tài liệu này áp dụng đối với Tổng cục Thuế, CụcThuế, Chi cục Thuế trong việc cấp mã số thuế cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009.

- Việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp tư nhân, cánhân kinh doanh, tổ chức trả thu nhập, cá nhân thuộc đối tượng khai thuế trựctiếp tại cơ quan thuế thực hiện theo quy trình hiện hành.

2. Từ viết tắt

- MST: Mã số thuế

- ĐKT: Đăng ký thuế

- TNCN: Thu nhập cá nhân

- CQT: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế

- TCTTN: Tổ chức trả thu nhập

- TTXLDL: Trung tâm xử lý dữ liệu

- Bảng kê: Bảng kê hồ sơ đăng ký thuế

3. Giải thích từ ngữ

- Bộ phận kê khai và kế toán thuế (Bộ phậnKK&KTT): Ban Kê khai và Kế toán thuế Tổng cục Thuế, Phòng Kê khai và Kếtoán thuế tại Cục Thuế; đội Kê khai, Kế toán thuế và Tin học tại Chi cục Thuế.

- Bộ phận đăng ký thuế: Bộ phận chịu tráchnhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký thuế của các tổ chức, cá nhân thuộc bộ phậnKK&KTT

- Bộ phận tuyên truyền hỗ trợ (Bộ phận TTHT):Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế tại cơ quan Cục Thuế; Đội Tuyêntruyền và Hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế;

- Bộ phận tin học: Phòng Tin học tại cơ quanCục Thuế; Đội Kê khai, Kế toán thuế và Tin học tại Chi cục Thuế;

Phần II:

NỘI DUNG

1. Tiếp nhận hồ sơ ĐKT

1.1. Trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp bảng kê kèm theoFile dữ liệu.

a. Trường hợp bảng kê ĐKT TCTTN gửi cho CQT qua đường bưuđiện/hoặc trực tiếp tại CQT, File dữ liệu gửi qua đường Internet

a1. Trường hợp bảng kê ĐKT TCTTN gửi cho CQT qua đường bưu điện, File dữliệu gửi qua đường Internet

- Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận bảng kê, đóng dấu,ghi ngày nhận vào bảng kê, cập nhật thông tin bảng kê vào Sổ theo dõi ĐKT theotệp (mẫu số 03/DKT2009 ), chuyển bảng kê kèm theo Phiếu bàn giao hồ sơ (Mẫu số 04/DKT2009 ) cho bộ phận ĐKT ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngàylàm việc tiếp theo.

- Bộ phận ĐKT ngay sau khi tiếp nhận bảng kê hồ sơ ĐKT củaTCTTN sẽ truy cập vào trang điện tử ĐKT theo địa chỉ http://tncnonline.com.vnthực hiện:

+ Đối chiếu thông tin giữa bảng kê và File dữ liệu tươngứng: Thông tin về MST của TCTTN, số bản ghi trong File dữ liệu với số hồ sơtrong bảng kê.

+ Qua đối chiếu nếu phát hiện có sai sót, bộ phận ĐKT lậpthông báo và gửi ngay cho TCTTN (theo mẫu 02/DKT2009 ) yêu cầu TCTTN chỉnh sửavà gửi lại thông tin, đồng thời cập nhật trạng thái File dữ liệu không hợp lệ.Khi TCTTN gửi lại File dữ liệu thay thế, trạng thái của File dữ liệu sẽ ở dạngchờ xử lý.

+ Nếu không có sai sót, bộ phận ĐKT xác nhận File dữ liệu đãđầy đủ, hợp lệ để TTXLDL thực hiện cấp MST; Khi nhận được đầy đủ bảng kê vàFile dữ liệu, bộ phận ĐKT viết Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT (mẫu số 01/DKT2009 )theo thời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính và gửi cho TCTTN qua đường bưu điện.

a2. Trường hợp bảng kê ĐKT TCTTN gửi trực tiếp tại CQT, File dữ liệu gửiqua đường Internet

Bộ phận TTHT sau khi tiếp nhận bảng kê hồ sơ ĐKT sẽ truy cậpvào trang điện tử ĐKT theo địa chỉ http://tncnonline.com.vn thực hiện:

- Đối chiếu một số thông tin chính giữa bảng kê và File dữliệu tương ứng: Thông tin về MST của TCTTN, số bản ghi trong File dữ liệu và sốhồ sơ trong bảng kê.

- Trường hợp qua đối chiếu phát hiện thông tin có sai lệch,bộ phận TTHT yêu cầu TCTTN chỉnh sửa thông tin, đồng thời cập nhật trạng tháiFile dữ liệu không hợp lệ. Khi TCTTN gửi lại File dữ liệu thay thế, trạng tháicủa File dữ liệu sẽ ở dạng chờ xử lý. Nếu không có sai sót, thực hiện:

+ Viết Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT (mẫu số 01/DKT2009 ) theothời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính và gửi cho TCTTN qua đường bưu điện.

+ Đóng dấu, ghi ngày nhận vào hồ sơ ĐKT, cập nhật thông tinhồ sơ nhận vào Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số 03/DKT2009 ).

+ Tập hợp, chuyển bảng kê kèm theo Phiếu bàn giao hồ sơ (mẫusố 04/DKT2009 ) cho bộ phận ĐKT ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ củangày làm việc tiếp theo.

+ Xác nhận File dữ liệu đã đầy đủ, hợp lệ để TTXLDL thựchiện cấp MST.

Lưu ý: Đối với trường hợp Chi cục Thuế không vào được trangđiện tử ĐKT theo địa chỉ http://tncnonline.com.vn để đối chiếu thông tin giữabảng kê và File dữ liệu, Bộ phận ĐKT tại Cục Thuế có thể hỗ trợ Chi cục bằngcách tải File dữ liệu của TCTTN trên trang điện tử và truyền về cho Chi cụctheo đường FTP. Chi cục Thuế sau khi đối chiếu bảng kê với File dữ liệu do CụcThuế gửi về, nếu có sai sót yêu cầu TCTTN chỉnh sửa lại thông tin. Trường hợpkhông có sai lệch, bộ phận ĐKT tại Chi Cục thông báo cho bộ phận ĐKT của CụcThuế xác nhận File dữ liệu đã đầy đủ, hợp lệ để TTXLDL thực hiện cấp MST.

b. Trường hợp bảng kê và File dữ liệu TCTTN gửi cho CQT quađường bưu điện:

- Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận bảng kê và File dữliệu ĐKT, thực hiện: đóng dấu, ghi ngày nhận vào bảng kê, cập nhật thông tintrên bảng kê vào Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số 03/DKT2009 ) và chuyển bảng kê, File dữ liệu kèm theo Phiếu bàn giao hồ sơ (Mẫu số 04/DKT2009) cho bộ phậnĐKT định kỳ vào 8h00 sáng ngày làm việc tiếp theo.

- Bộ phận ĐKT thực hiện:

+ Kiểm tra định dạng/cấu trúc của File dữ liệu tương ứng:Định dạng *.xls, tên File dữ liệu đặt theo đúng nguyên tắc của ứng dụng nhập tờkhai ĐKT.

+ Đối chiếu một số thông tin chính giữa bảng kê và File dữliệu: Thông tin về MST của TCTTN, số bản ghi trong File dữ liệu và số hồ sơtrong bảng kê ĐKT.

Trường hợp phát hiện có sai lệch, bộ phận ĐKT phải lập thôngbáo và gửi ngay cho TCTTN (theo mẫu 02/QTr-ĐKT ) yêu cầu TCTTN chỉnh sửa hoặcbổ sung thông tin.

Nếu không có sai sót, bộ phận ĐKT thực hiện sao lưu File dữliệu vào thư mục: I:\Truyen\KK\ddmmyyyy;Viết Phiếu hẹn trả kếtquả ĐKT (mẫu số 01/DKT2009) theo thời hạn quy định tại Thông tư số85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và gửi cho TCTTN qua đường bưuđiện.

c. Trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp bảng kê và File dữliệu trực tiếp tại CQT

Bộ phận TTHT sau khi tiếp nhận bảng kê và File dữ liệu ĐKT,thực hiện:

- Sử dụng ứng dụng nhận file dữ liệu để:

+ Kiểm tra định dạng/cấu trúc của File dữ liệu: Định dạng*.xls, tên File dữ liệu đặt theo đúng nguyên tắc của ứng dụng nhập tờ khai ĐKT.

+ Đối chiếu một số thông tin chính giữa bảng kê và File dữliệu: Thông tin về MST của TCTTN, số bản ghi trong File dữ liệu và số hồ sơtrong bảng kê ĐKT.

+ Trường hợp qua đối chiếu phát hiện thông tin có sai lệch,bộ phận TTHT yêu cầu TCTTN chỉnh sửa thông tin. Nếu không có sai sót, thựchiện:

* Sao lưu dữ liệu vào máy tính theo ngày. (Máy tính dùng đểlưu trữ dữ liệu được cài đặt chương trình diệt virus tự động và ứng dụng hỗ trợkiểm tra File dữ liệu).

* Viết Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT (mẫu số 01/DKT2009 ) theothời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính và gửi cho TCTTN qua đường bưu điện.

* Đóng dấu, ghi ngày nhận vào hồ sơ ĐKT, cập nhật thông tinhồ sơ nhận vào Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số 03/DKT2009 ).

Ví dụ: Ngày 25/02/2009, Cục Thuế A nhận được bảng kê củaCông ty X (MST: 0100101234) kèm theo 2 File dữ liệu là:

HAN-0100101234000-001.xls và HAN-0100101234000-002.xls

Hai File dữ liệu HAN-0100101234000-001.xls vàHAN-0100101234000-002.xls được ứng dụng hỗ trợ kiểm tra và sao chép vào thư mục I:\Truyen\HT\25022009

- Định kỳ vào 08h00 vào sáng ngày hôm sau, bộ phận TTHT bàngiao bảng kê ĐKT kèm theo Phiếu bàn giao hồ sơ (Mẫu số 04/DKT2009) cho bộ phậnĐKT đồng thời chuyển File dữ liệu từ thư mục:I:\Truyen\HT\25022009 sangthư mục I:\Truyen\KK\25022009

1.2 Trường hợp TCTTN nộp cho CQT hồ sơ ĐKT không kèm theobảng kê và File dữ liệu.

a. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại CQT

Bộ phận TTHT tiếp nhận tệp hồ sơ ĐKT, thực hiện:

- Tiếp nhận hồ sơ ĐKT.

- Viết Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT theo mẫu số 01/DKT2009 theothời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính và gửi cho TCTTN qua đường bưu điện.

- Đóng dấu, ghi ngày nhận vào bìa tệp hồ sơ ĐKT, cập nhậtthông tin nhận tệp hồ sơ nhận vào Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số03/DKT2009 ).

- Chuyển tệp hồ sơ ĐKT cho bộ phận ĐKT ngay trong ngày hoặcchậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.

b. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận tệp hồ sơ ĐKT, thựchiện:

- Đóng dấu, ghi ngày nhận vào bìa tệp hồ sơ ĐKT, cập nhậtthông tin tệp hồ sơ vào Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số 03/DKT2009 ) và chuyểnhồ sơ cho bộ phận ĐKT ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày làmviệc tiếp theo.

- Viết Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT theo mẫu số 01/DKT2009 theothời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính và gửi cho TCTTN qua đường bưu điện.

1.3 Trường hợp TCTTN nộp hồ sơ ĐKT trước thời điểm triểnkhai thực hiện theo hướng dẫn này

- Bộ phận ĐKT thực hiện đóng tệp theo tài liệu hướng dẫnTCTTN ĐKT cho cá nhân làm công ăn lương trong năm 2009.

- Tệp hồ sơ được đóng nên tương ứng với tệp hồ sơ CQT đãnhận từ TCTTN để tiếp tục theo dõi việc trả kết quả theo tệp hồ sơ đó. Bộ phậnĐKT lập bìa tệp theo quy định và cập nhật thông tin nhận tệp hồ sơ vào Sổ theodõi ĐKT theo tệp theo mẫu số 03/DKT2009 .

2. Nhập và xử lý thông tin ĐKT

2.1. Trường hợp TCTTN nộp cho CQT bảng kê kèm theo File dữliệu

Bộ phận ĐKT phối hợp với bộ phận tin học gửi File dữ liệulên TTXLDL tại Tổng cục Thuế như sau:

a. Tại Chi cục Thuế:

- Bộ phận ĐKT thực hiện:

+ Tập hợp File dữ liệu vào thư mục: I:\Truyen\KK\ddmmyyyy

+ Gửi Email với file đính kèm có liệt kê số file dữ liệuđược truyền để xác nhận với bộ phận tin học về tổng số File dữ liệu trong thưmục I:\Truyen\KK\ddmmyyyy

- Bộ phận tin học định kỳ vào 14h hàng ngày thực hiện:

+ Đối chiếu tổng số File trong thư mục I:\Truyen\KK\ddmmyyyy với số File được liệt kê trong file đính kèm Email bộ phận ĐKT đã gửi để xácnhận thông tin.

+ Nếu không có sai sót, sao chép toàn bộ các File dữ liệutrong thư mục: I:\Truyen\KK\ddmmyyyy lên FTP tại Cục Thuế theo đườngdẫn: ftp://ftp.xxx.tct.vn/DKT 2009/Truyen /CCT_YYY/ddmmyyyy

+ Hệ thống sẽ tự động gửi Email về cho bộ phận tin học củaChi cục Thuế để xác nhận tổng số File đã nhận được vào 14h hàng ngày.

Khi nhận được Email xác nhận về số file đã gửi thành cônglên FTP của cục thì thực hiện ghi Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số 03/DKT2009 ),phần đã gửi dữ liệu lên Trung tâm XLDL.

b. Tại cấp Cục Thuế:

- Đối chiếu tổng số File trong thư mụcftp://ftp.xxx.tct.vn/DKT2009/Truyen /CCT_YYY/ddmmyyyy với số File được liệt kêtrong File đính kèm Email bộ phận tin học của từng Chi cục Thuế đã gửi để xácnhận thông tin.

- Nếu không có sai sót, định kỳ vào 16h hàng ngày bộ phậntin học sao chép toàn bộ các File dữ liệu tại văn phòng Cục Thuế trong thư mụcI:\Truyen\KK\ddmmyyyy và dữ liệu của các Chi cục Thuế trên FTP: ftp://ftp.xxx.tct.vn/DKT2009/Truyen /CCT_YYY/ddmmyyyy lên thư mục trên FTP củaTổng cục theo đường dẫn: ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Truyen /CT_XXX/ddmmyyyy.

Khi nhận được Email xác nhận về số file đã gửi thành cônglên FTP của Tổng cục thì thực hiện ghi Sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu số03/DKT2009 ), phần đã gửi dữ liệu lên Trung tâm XLDL đối với các dữ liệu của cáctệp hồ sơ nhận được tại văn phòng cục.

2.2 Trường hợp TCTTN nộp cho CQT hồ sơ ĐKT không kèm theobảng kê và File dữ liệu

Bộ phận ĐKT thực hiện:

- Nhập tệp hồ sơ ĐKT vào ứng dụng nhập tờ khai ĐKT;

- Mỗi tệp hồ sơ sẽ do một cán bộ thuộc bộ phận ĐKT nhậpliệu để đảm bảo tất cả tờ khai trong một tệp sẽ được nhập chung vào một File dữliệu trên ứng dụng;

- Trong quá trình nhập tờ khai vào ứng dụng nếu phát hiệnsai sót bộ phận ĐKT thực hiện:

+ Tách ra 1 tệp riêng và liên hệ với TCTTN để chỉnh sửa, bổsung thông tin của các hồ sơ có sai sót thuộc tệp đó.

+ Các hồ sơ khác vẫn tiếp tục được nhập như bình thường.

- Sau khi nhập xong tệp hồ sơ ĐKT vào ứng dụng, bộ phận ĐKTkết xuất ra File dữ liệu dưới dạng *.xls; đồng thời sao chép vào thư mục lưu dữliệu theo ngày I:\Truyen\KK\ddmmyyyy và gửi lên TTXLDL theo hướng dẫn tại điểm2.1.

2.3 Trường hợp TCTTN nộp hồ sơ ĐKT trước thời điểm triểnkhai thực hiện theo hướng dẫn này

Bộ phận ĐKT thực hiện nhập theo hướng dẫn tại điểm 2.2.

3. Kiểm tra và cấp mã số thuế tại TTXLDL

Bộ phận ĐKT tại TTXLDL thực hiện:

- Sau khi nhận được File dữ liệu từ Cục Thuế, bộ phận tiếpnhận tại TTXLDL thực hiện sao chép toàn bộ các File dữ liệu trên thư mục tươngứng của Cục Thuế tại đường dẫn: ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Truyen /CT_XXX/ddmmyyyyvào thư mục cấp MST tại đường dẫn: \\ttdl-DKT01\DKT2009\CapMST\CT_XXX

- Hệ thống sẽ tự động gửi Email về cho bộ phận tin học củaCục Thuế để xác nhận tổng số File đã nhận được vào 20h hàng ngày.

- Ứng dụng cấp MST sẽ chạy, quét các File dữ liệu trên thưmục :\\ttdl-DKT01\DKT2009\CapMST, cụ thể đối với từng File dữ liệu, hệ thốngthực hiện:

+ Đối với các File dữ liệu hệ thống không đọc được hoặc tênFile bị trùng, hệ thống sẽ tự động lưu vào thư mục\\TTDL-DKT01\DKT2009\Ketqua\CT_XXX\Loi

+ Đối với các bản ghi có lỗi, hệ thống sẽ tách ra sheet dữliệu có những bản ghi lỗi theo đúng cấu trúc file dữ liệu đã nhận được từ CụcThuế và tạo File dữ liệu đã xử lý tương ứng.

+ Đối với các bản ghi hợp lệ, hệ thống sẽ gán MST vào Filedữ liệu.

+ File dữ liệu đã xử lý cấp MST sẽ được chuyển về thư mục:\\TTDL-DKT01\DKT2009\Ketqua\CT_XXX\VP_CUC

và \\TTDL-DKT01\DKT2009\Ketqua\CT_XXX\CCT_YYY

+ Dữ liệu đã gán MST được gửi đi in thẻ MST, bảng kê và đónggói theo từng tệp tương ứng với File dữ liệu đã có MST để gửi cho Cục Thuếtương ứng.

4. Nhận kết quả từ TTXLDL (File dữ liệu đã gán MST và Filedữ liệu bị lỗi)

Tại Cục Thuế:

- Định kỳ vào 14h hàng ngày bộ phận tin học chuyển toàn bộdữ liệu theo đường dẫn tại:

ftp://ftp.tct.vn/DKT 2009/Nhan /CT_XXX/VP_CUC

ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/CCT_YYY

ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/Loi

về thư mục của Cục Thuế

ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/Loi

ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/VP_CUC

ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/CCT_YYY

Tại Chi cục Thuế:

- Định kỳ vào 16h hàng ngày bộ phậntin học sao chép toàn bộ dữ liệu tại Ftp://ftp.tct.vn/DKT2009/Nhan /CT_XXX/CCT_YYYvà chuyển về thư mục I\Nhan của Chi cục Thuế

5. Xử lý dữ liệu bị lỗi từ TTXLDL

a. Đối với dữ liệu bị lỗi (trùng CMND, đã có MST…) Bộ phậnĐKT tại Cục/ Chi cục thực hiện:

- Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu với tệp hồ sơ lưu tại cơ quanthuế (nếu có)

- Liên hệ, gửi cho TCTTN yêu cầu cập nhật, xác nhận thôngtin.

- Cấp MST theo một trong các cách sau:

+ Cách 1: Bộ phận ĐKT điều chỉnh thông tin vào file dữ liệulỗi, sau đó gửi lên TTXLDL để thực hiện cấp mã và in thẻ theo các bước tại Tàiliệu này.

+ Cách 2: Bộ phận ĐKT thực hiện cấp MST theo quy trình hiệnhành tại cấp Cục/Chi cục trên ứng dụng TINC/TINCC.

+ Cách 3: Bộ phận ĐKT hướng dẫn TCTTN bổ sung, hoàn chỉnhlại hồ sơ ĐKT, đóng tệp, cập nhật thông tin vào ứng dụng nhập hồ sơ ĐKT, kếtxuất File dữ liệu, gửi lại cho CQT để thực hiện cấp MST, in thẻ theo các bướctại Tài liệu hướng dẫn này.

b. Đối với File dữ liệu bị lỗi (File hệ thống không đọc đượchoặc tên File bị trùng): Bộ phận ĐKT tại Cục Thuế thực hiện kiểm tra và gửi lạiFile dữ liệu cho TTXLDL.

6. Xử lý file dữ liệu đã có MST từ TTXLDL

Bộ phận ĐKT tại Cục/ Chi cục sau khi nhận được file dữ liệuđã có MST và file thông báo lỗi, thực hiện:

- Gửi bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST qua đường bưu điện.

- In thông báo MST cho cá nhân nếu có nhu cầu theo mẫu 05/DKT2009

- Gửi File dữ liệu đã có MST qua đường Internet (hoặc trựctiếp tại cơ quan thuế).

7. In và trả thẻ MST

- Bộ phận ĐKT in thẻ MST cá nhân trên cơ sở dữ liệu nhậnđược từ TTXLDL.

Bộ phận TTHT trả thẻ cho TCTTN thực hiện: Ghi sổ theo dõiĐKT theo tệp (mẫu 03/DKT2009 ) về ngày trả thẻ, số thẻ thực tế trả.

- Trường hợp cơ quan thuế in tập trung tại Tổng cục Thuế, Bộphận TTHT nhận được thẻ từ TTXLDL thực hiện:

+ Ghi sổ theo dõi ĐKT theo tệp (mẫu 03/DKT2009 ) về ngày nhậnthẻ, số thẻ đã nhận, số hồ sơ bị lỗi.

+ Liên hệ với TCTTN để trả thẻ cho cá nhân qua TCTTN theoPhiếu hẹn; ghi sổ theo dõi ĐKT theo tệp về ngày trả thẻ.

8. Điều chỉnh thông tin ĐKT

- Nếu phát hiện sai sót ngay sau khi nhận bảng kê kếtquả cấp MST từ TTXLDL:

+ Trường hợp dữ liệu do CQT sửa chữa:

■ CQT cập nhật vào file dữ liệu thông tin NNT đã cóMST và gửi lên TTXLDL với tên file mới.

■ Dữ liệu sẽ được cập nhật vào thông tin NNT tạiTTXLDL.

■ CQT nhận dữ liệu trả về và in thông báo MST (khiNNT yêu cầu) theo thông tin mới.

+ Trường hợp dữ liệu do TCTTN sửa chữa:

■ CQT nhận dữ liệu từ TCTTN.

■ CQT gửi dữ liệu lên TTXLDL.

■ CQT nhận kết quả cập nhật.

■ CQT trả dữ liệu cho TCTTN.

Cách truyền nhận dữ liệu được thực hiện như khi đăngký mới.

- Nếu phát hiện sai sót sau khi nhận được thẻ MST:

+ CQT cập nhật thông tin NNT bằng ứng dụng vào năm2010.

9. Một số lưu ý

- Việc truyền, nhận dữ liệu hàng ngày giữa các bộphận, giữa các cấp nếu gặp sự cố kỹ thuật thì có thể thực hiện vào ngày làmviệc tiếp theo.

CÁC MẪU BIỂU

MẪU SỐ: 01/DKT2009

PHIẾU HẸN

TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠTHUẾ

Tên đơn vị:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Số hồ sơ:

Số tệp:

Số hồ sơ trong tệp:

Cơ quan Thuế đã nhận hồ sơ thuế của đơn vị gồm:

1- Phụ lục 1 (ghi chú của phụ lục 1)

2- Phụ lục 2 (ghi chú của phụ lục 2)

3-

Cơ quan thuế sẽ trả kết quả giải quyết hồ sơ vào ...ngày . . . . tháng . . . . năm . . . .

Hình thức trả kết quả:

c Trực tiếp tại cơ quan thuế

c Qua đường bưu điện

Nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệđến:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ:

Ngày tháng năm
CÁN BỘ VIẾT PHIẾU HẸN
(Ký và ghi rõ họ tên)

MẪU SỐ:02/DKT2009



------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: ...../…-TB

Ngày.........tháng........ năm.......

THÔNG BÁO

Về việc hồ sơ thuế chưa đúngthủ tục quy định

Kính gửi:

Cơ quan thuế đã nhận được hồ sơ thuế của đơn vị ngày:.../.../....

Căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các vănbản pháp luật thuế có liên quan, hồ sơ thuế của đơn vị còn một số điểm chưađúng thủ tục qui định, cụ thể như sau:

1,...

2,...

Đề nghị đơn vị khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ thuế theođúng qui định để gửi cơ quan thuế.

Nếu quá hạn nộp hồ sơ theo qui định, đơn vị chưa hoànchỉnh, bổ sung thì cơ quan thuế không chịu trách nhiệm về thời hạn giải quyếthồ sơ của đơn vị.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Địa chỉ: :

Số điện thoại: Địa chỉE-mail:

Cơ quan thuế thông báo để NNT biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,

TUQ
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

MẪU 03/DKT2009

Sổ theo dõi tệp ĐKT 2009

Tên CQT: Tự động lấy trong CSDL bằng thông tin của userlogin

Mã CQT: Tự động lấy trong CSDL bằng thông tin của user login

Trang:

Số hồ sơ

Nhận hồ sơ

Gửi dữ liệu lên TTXL

Nhận thẻ MST

Trả thẻ MST

MST CQCT

Tên CQCT

Số tệp

Số hồ sơ trong tệp

Ngày đến

Người nhận

Tệp gốc

Ngày gửi

Người gửi

Ngày nhận

Số thẻ

Người nhận

Ngày trả

Số thẻ

Người trả

- Đây là số tự sinh khi nhập QHS.

- Mỗi số này tương ứng với 1 tệp.

Là MST của TCTTN nộp hồ sơ

Lấy tự động từ CSDL dựa vào MST của TCTTN.

Số thứ tự của tệp mà TCTTN đã đánh số và được nhập vào từ Bìa tệp.

Là số lượng hồ sơ trong tệp tương ứng.

Trùng với số hồ sơ ghi trên bìa tệp.

Ngày hồ sơ được nộp tại CQT.

Nếu tệp này được tách ra từ tệp khác để xử lý lỗi thì ghi số hồ sơ gốc vào đây để theo dõi.

Là ngày mà file dữ liệu được gửi đến TTXL

Là ngày mà tệp thẻ MST tương ứng của tệp hồ sơ được trả lại cho CQT từ TTXL.

Là số thẻ nhận được trong từng tệp (có thể < số hồ sơ tương ứng của tệp đó do có trường hợp bị lỗi, không cấp MST và in thẻ MST được)

Là ngày thẻ MST được trả cho CQCT (ngày gửi đi theo đường bưu điện hoặc CQCT đến nhận tại CQT)

Số thẻ thực tế được trả lại cho TCTTN.

MẪU 04/DKT2009



------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

PHIẾU BÀN GIAO HỒ SƠ

Hôm nay, ngày tháng năm 200.

:

:

Tổng số bảng kê/File dữ liệu bàn giao:

STT

MST của TCTTN

Tên TCTTN

Số lượng File

1

2

3

4

Người giao
Ký, ghi rõ họ tên

Người nhận
Ký, ghi rõ họ tên

MẪU: 05/DKT2009



------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

THÔNG BÁO MÃ SỐ THUẾ

thông báo mã số thuế của cá nhân như sau:

Mã số thuế:

Ngày cấp Mã sốthuế:

Nơi cấp:

Họ Tên:

Số CMT (Hộ chiếu):

Địa chỉ cư trú:

Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 04

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP ĐĂNGKÝ THUẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Phần I.

HƯỚNG DẪN CHUNG:

1. Phạm vi áp dụng: Tài liệu này ápdụng đối với các tổ chức trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người lao độngtrong năm 2009.

2. Tổ chức trả thu nhậpthực hiện đăng ký thuế cho tất cả người lao động làm việc trong đơn vị chưa cómã số thuế và có yêu cầu đăng ký thuế thông qua tổ chức trả thu nhập. Trườnghợp người lao động đang thực hiện việc đăng ký thuế tại một tổ chức trả thunhập khác thì không phải thực hiện đăng ký nữa.

3. Trình tự thực hiệnđăng ký thuế được hướng dẫn trong Phần II gồm có 10 bước. Các tổ chức trả thunhập sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai đăng ký thuế thực hiện tuần tự tất cả cácbước; các tổ chức trả thu nhập không sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai đăng ký thuếkhông phải thực hiện các bước 4, 5 và 6, các bước còn lại thực hiện tuần tự.

4. Từ viết tắt

- MST: Mã số thuế

- ĐKT: Đăng ký thuế

- TNCN: Thu nhập cá nhân

- CQT: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế

- TCTTN: Tổ chức trả thu nhập

- Bảng kê: Bảng kê hồ sơ đăng kýthuế

5. Giải thích từ ngữ:

- Tổ chức trả thu nhập làcác tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký thuế theo hướng dẫn khoản 1,mục I, phần D của Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.

- Ứng dụng nhập tờ khaiĐKT (sau đây gọi tắt là Ứng dụng): là một phần mềm máy tính do Tổng cục Thuếxây dựng nhằm hỗ trợ các TCTTN nhập thông tin ĐKT của người lao động nhanh vàchính xác nhất.

- Bộ phận tuyên truyền hỗtrợ: gồm Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ của Cục Thuế, Đội Tuyên truyền – Hỗ trợcủa Chi cục Thuế.

- Bảng kê hồ sơ đăng kýthuế: là bản in danh sách thông tin ĐKT của người lao động trong TCTTN được kếtxuất từ Ứng dụng do CQT cung cấp.

- File dữ liệu lưu thôngtin hồ sơ ĐKT dưới dạng điện tử.

- Tệp hồ sơ ĐKT bao gồmnhiều hồ sơ ĐKT bằng giấy.

Phần II:

TRÌNH TỰTHỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THUẾ

Bước 1: Hướng dẫn người lao động lậphồ sơ ĐKT:

Để đảm bảo việc lập hồ sơ ĐKT đượcthuận lợi, chính xác, TCTTN hướng dẫn người lao động lập hồ sơ ĐKT và khai cácthông tin trên mẫu 01/ĐK-TNCN đầy đủ, rõ ràng và phù hợp yêu cầu thu thập thôngtin ĐKT của tổ chức.

Người lao động có thể nhận Mẫu01/ĐK-TNCN từ TCTTN hoặc tự in theo mẫu kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày30/9/2008 của Bộ Tài chính tại trang điện tửhttp://www.gdt.gov.vn.

Lưu ý:

- Trong quá trình khai mẫu 01/ĐK-TNCN người khai cần lưu ý:

+ Người mang quốc tịch Việt Nam cầnkhai đầy đủ, chính xác số Chứng minh thư nhân dân vào mục “[05]. Sốchứng minh thư nhân dân”;

+ Người không mang quốc tịch ViệtNam cần khai đầy đủ, chính xác số hộ chiếu “[06]. Số hộ chiếu”;

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ ĐKT:

1. Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ ĐKT gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ;

- Bản sao chứng minh thư nhân dân(đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài).

2. Kiểm tra hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, TCTTN tiếnhành kiểm tra đảm bảo hồ sơ ĐKT đã khai đầy đủ, rõ ràng. Các trường hợp hồ sơkhông đảm bảo yêu cầu trên cần đề nghị người lao động bổ sung, hoàn chỉnh lạihồ sơ ngay.

Bước 3: Đóng tệp hồ sơ ĐKT:

Sau khi hoàn tất việc tiếp nhận hồsơ ĐKT của người lao động, TCTTN tiến hành đóng tệp hồ sơ ĐKT như sau:

1. Đóng tệp hồ sơ ĐKT

- Trường hợp TCTTN có số lượng ngườilao động từ 100 người trở xuống thì chỉ đóng 01 tệp hồ sơ.

- Trường hợp TCTTN có số lượng ngườilao động lớn trên 100 người, hoặc có đơn vị thuộc và trực thuộc TCTTN đóng trụsở khác với trụ sở chính của TCTTN thì TCTTN có thể tách thành nhiều tệp hồ sơ.

Ví dụ 1: Công ty A thực hiện kê khaiĐKT cho 40 lao động thì công ty tiến hành đóng 01 tệp hồ sơ.

Ví dụ 2: Công ty Y thực hiện kê khaiĐKT cho 150 lao động. Công ty đặt trụ sở chính tại quận Đống Đa và một chinhánh tại quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội. Công ty thực hiện đóng thành 2 tệp hồsơ, một tệp hồ sơ của người lao động làm việc tại trụ sở chính, một tệp hồ sơcủa người lao động làm việc tại chi nhánh.

Ví dụ 3: Công ty Z có 450 lao độngđăng ký thuế. Công ty thực hiện đóng thành 5 tệp hồ sơ: 4 tệp có 100 hồ sơ và 1tệp có 50 hồ sơ.

2. Khai thông tin trên Bìa tệp hồ sơ(mẫu ở cuối tài liệu) và đánh số thứ tự các hồ sơ trong tệp:

a. Thông tin trên Bìa tệp hồ sơ khainhư sau:

[1] Mã số thuế của TCTTN: TCTTN điền mã số thuế của mình.

[2] Tên TCTTN: Điền chính xác tên của TCTTN theođúng tên đã đăng ký với CQT.

[3] Địa chỉ TCTTN: Điền chính xác địa chỉ trụ sở củatổ chức theo đúng địa chỉ đã đăng ký với CQT. Lưu ý: Sau khi hoàn tất việc cấpMST, CQT sẽ chuyển trả mã số thuế cho TCTTN theo đúng địa chỉ này;

[4] Số lượng hồ sơ trong tệp: tổng số hồ sơ ĐKT trongtệp.

[5] Mã số tệp hồ sơ của TCTTN: Mã số tệp hồ sơ là duynhất, gồm 3 ký tự bắt đầu từ 001. (Ví dụ: theo ví dụ 3 nêu trên thì công ty Zsẽ có 5 tệp hồ sơ có mã số tệp hồ sơ từ 001 đến 005)

[6] Sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai ĐKT: Nếu TCTTN cósử dụng Ứng dụng thì đánh dấu X; nếu không thì bỏ trống.

- Hình thức gửi file dữ liệu: Chọn một trong ba hìnhthức gửi Trực tiếp; Bưu điện; Internet. Tuy nhiên cơ quan thuế khuyến nghị vàkhuyến khích TCTTN chọn hình thức gửi qua bưu điện, Internet; hạn chế đến đếngửi file dữ liệu trực tiếp cơ quan thuế vì trong giai đoạn này số NNT nộp hồsơ, dữ liệu ĐKT thuế lớn dẫn đến phải xếp hàng chờ đợi, lãng phí thời gian.

- Tên file dữ liệu: Ghi tên file dữ liệu trong Ứngdụng

[7] Địa chỉ email: điền địa chỉ email thường xuyênđược sử dụng của tổ chức.

[8] Người liên hệ khi cần thiết: Điền tên, địachỉ, số điện thoại của người liên hệ nếu cần phát sinh thắc mắc liên quan đếnthông tin trong tệp hồ sơ.

b. Đánh số thứ tự các hồ sơ trong tệp

Số thứ tự hồ sơ trong tệp được đánh theo thứ tự từ 1đến bộ hồ sơ cuối cùng trong tệp.

Bước 4: Tiếp nhận và cài đặt Ứng dụng:

(Tổ chức không sử dụng Ứng dụngkhông phải thực hiện bước này)

- TCTTN liên hệ trực tiếp với CQT hoặc truy cập trangđiện tử: http://www.gdt.gov.vn hoặc http://tncnonline.com.vn để đượccung cấp Ứng dụng và tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng Ứng dụng.

- Trường hợp có vướng mắc trong việc cài đặt, sử dụngỨng dụng, TCTTN liên hệ với bộ phận tuyên truyền hỗ trợ của CQT quản lý trựctiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Bước 5: Nhập thông tin hồ sơ ĐKT vào Ứng dụng.

(Tổ chức không sử dụng Ứng dụngkhông phải thực hiện bước này)

Việc nhập thông tin hồ sơ ĐKT được thực hiện theonguyên tắc sau:

- Nhập toàn bộ thông tin trong 01 tệp hồ sơ vào 01file dữ liệu của Ứng dụng.

- Số thứ tự của tệp hồ sơ nhập vào Ứng dụng phảitrùng với Mã số tệp hồ sơ do TCTTN ghi trên Bìa tệp hồ sơ.

- Thứ tự dòng dữ liệu hồ sơ ĐKT nhập vào Ứng dụngphải trùng với số thứ tự của hồ sơ trong tệp hồ sơ. Cách thức nhập thông tin hồsơ ĐKT vào Ứng dụng được hướng dẫn cụ thể trong tài liệu hướng dẫn sử dụng kèmtheo Ứng dụng.

Sau khi hoàn thành việc nhập thông tin của mỗi tệp hồsơ ĐKT vào Ứng dụng, TCTTN thực hiện in Bảng kê hồ sơ ĐKT, ký tên và đóng dấuđể gửi cho CQT.

Bước 6: Kiểm tra điều chỉnh nội dung thôngtin trong quá trình nhập

(Tổ chức không sử dụng Ứng dụngkhông phải thực hiện bước này)

- Trong quá trình nhập liệu, trường hợp số chứng minhthư (hoặc số hộ chiếu) của một số người lao động trùng nhau và bị Ứng dụng từchối cho nhập, thì TCTTN cần liên hệ với người lao động để kiểm tra và điềuchỉnh ngay. Trường hợp chứng minh thư chỉ có năm sinh nhưng không có ngày,tháng thì TCTTN lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu ngày, tháng của Ứngdụng.

- Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, TCTTN tiến hành invà thông báo công khai Bảng kê hồ sơ ĐKT của tất cả những người lao động đã nộphồ sơ để người lao động tự kiểm tra và đính chính các thông tin chưa chính xác(nếu có).

- Trường hợp có thông tin kê khai chưa chính xác,người lao động yêu cầu TCTTN chỉnh sửa thông tin.

Lưu ý: TCTTN có thể linh hoạt trongviệc thực hiện thứ tự các bước hướng dẫn nêu trên phù hợp điều kiện của từngTCTTN.

Bước 7: Gửi hồ sơ ĐKT đến CQT:

1. Đối với các TCTTN không sử dụng Ứng dụng

Sau khi hoàn tất việc đóng tệp hồ sơ ĐKT của ngườilao động (bước 3), TCTTN tiến hành gửi tệp hồsơ đến CQT quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/7/2009.

TCTTN có thể gửi hồ sơ ĐKT trực tiếp tại CQT hoặc gửiqua đường bưu điện. Tuy nhiên cơ quan thuế khuyến nghị và khuyến khích TCTTNchọn hình thức gửi qua bưu điệntronggiai đoạn này số NNT nộp hồ sơ ĐKT thuế lớn dẫn đến phải xếp hàng chờ đợi, lãngphí thời gian.

2. Đối với các TCTTN sử dụng Ứng dụng

Tệp hồ sơ tạm thời lưu tại TCTTN trong thời gian chờthông báo tiếp nhận của CQT.

Chậm nhất đến ngày 31/8/2009, TCTTN hoàn thành việcgửi Bảng kê hồ sơ ĐKT và File dữ liệu hồ sơ ĐKT đến CQT quản lý trực tiếp bằngcác hình thức sau:

- Gửi qua đường internet File dữ liệu, còn Bảng kê hồsơ ĐKT gửi qua đường bưu điện.

- Gửi qua đường bưu điện cả Bảng kê hồ sơ ĐKT và Filedữ liệu (file dữ liệu được ghi vào đĩa CD) .

- Gửi trực tiếp tới CQT cả Bảng kê hồ sơ ĐKT và Filedữ liệu (file dữ liệu được ghi vào đĩa CD hoặc USB). Tuy nhiên, cơ quan thuế khuyến nghị và khuyếnkhích TCTTN chọn hai hình thức nêu trên trong giai đoạn này số NNT nộp hồ sơ ĐKT thuế lớn dẫn đến phải xếp hàngchờ đợi, lãng phí thời gian.

Cách thức gửi file dữ liệu qua đường Internet thực hiện như sau:

+ Truy cập vào trang điện tử: http://tncnonline.com.vn

+ Nhập các thông tin yêu cầu như: MST của TCTTN, sốGiấy phép đăng ký kinh doanh, ....

+ Gửi file dữ liệu lên trang điện tử.

Bảng kê hồ sơ ĐKT và File dữ liệu được chuyển đến CQTchậm nhất là ngày 31/8/2009.

Lưu ý: Để tránh sai sót trong quá trìnhchuyển dữ liệu tới CQT, đĩa CD hoặc USB chỉ chứa các file dữ liệu được kết xuấttừ Ứng dụng.

Thời hạn nộp hồ sơ ĐKT, Bảng kê hồ sơ và file dữ liệu có thểthay đổi theo hướng dẫn của từng CQT quản lý trực tiếp.

Bước 8: Điều chỉnh thông tin kê khai sai

Trong quá trình CQT xử lý thông tin để cấp MST phátsinh các trường hợp người lao động không đủ điều kiện được cấp MST thì CQT sẽthông báo cụ thể từng trường hợp để TCTTN bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT vàchuyển lại cho CQT.

Trường hợp hồ sơ ĐKT của TCTTN do CQT nhập thì TCTTNthông báo tới người lao động để bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đó tổnghợp và chuyển cho CQT để nhập vào hệ thống quản lý cấp MST.

Trường hợp hồ sơ ĐKT do TCTTN tự nhập vào Ứng dụng,TCTTN thông báo tới người lao động để bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đóthực hiện các bước như ĐKT mới.

Bước 9: Nhận mã số thuế:

- CQT sẽ gửi trả kết quả cấp MST choTCTTN dưới dạng Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST và thông báo trường hợp không đủđiều kiện cấp MST theo thời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày18/7/2007 của Bộ Tài chính.

Sau khi TCTTN nhận được Bảng kê hồsơ ĐKT đã có MST và thông báo trường hợp không đủ điều kiện cấp MST, TCTTNthông báo cụ thể tới từng người lao động biết MST được cấp. File dữ liệu Bảngkê hồ sơ ĐKT đã có MST được cơ quan thuế gửi qua đường Internet hoặc đến CQTnhận trực tiếp (nếu không có địa chỉ email).

Đối với các trường hợp chưa được cấpMST, TCTTN cần có thông báo cụ thể lý do CQT chưa cấp MST cho từng người laođộng. Sau khi hoàn thiện lại hồ sơ ĐKT, người lao động nộp hồ sơ ĐKT cho TCTTNhoặc nộp trực tiếp cho CQT.

- CQT quản lý trực tiếp sẽ trả thẻMST cho TCTTN trong thời gian sớm nhất.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cần có Thôngbáo MST riêng thì yêu cầu CQT quản lý trực tiếp cung cấp.

Bước 10: Điều chỉnh thông tin saisót trên bảng kê và thẻ mã số thuế.

Trường hợp, người lao động phát hiệncó sai sót thông tin in trong Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST hoặc in trong thẻ MSTthì người lao động cần có yêu cầu điều chỉnh thông tin (bằng văn bản) gửi TCTTN.

TCTTN tổng hợp yêu cầu đề nghị điềuchỉnh của người lao động và thực hiện như đăng ký thuế mới (đối với TCTTN có sửdụng Ứng dụng) hoặc gửi hồ sơ điều chỉnh bổ sung cho CQT quản lý trực tiếp (đốivới TCTTN không sử dụng Ứng dụng).

Sau khi điều chỉnh xong thông tincủa từng người lao động, CQT sẽ in thẻ MST mới và chuyển trả cho TCTTN để trảcho người lao động./.

MẪU BÌA TỆP HỒ SƠ

I. PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN THUẾ:

- Mã số: < Theo số hồ sơ QHS tự sinh>

- Ngày nhận hồ sơ: / /2009

II. PHẦN DÀNH CHO TỔ CHỨC TRẢ THUNHẬP:

[1] Mã số thuế của tổ chức trả thu nhập:

[2] Tên tổ chức trả thu nhập:………………………………..…………………………………………

[3] Địa chỉ tổ chức trả thu nhập:….……………………………………………………………………

[4] Số lượng hồ sơ trong tệp: ….………………………………………………………………………

[5] Mã số tệp hồ sơ của tổ chức trả thu nhập:….…………………………………………………

[6] Sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai Đăng ký thuế:

- Hình thức gửi file dữ liệu:

Trực tiếp

Bưu điện

Internet

- Tên file dữ liệu:

[7] Địa chỉ email:

[8] Người liên hệ khi cần thiết:

- Họ và tên: ………………………………………………………………………………….

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

- Số điện thoại: ………………………………………………………………………………...

PHỤ LỤC 05

(Đính kèm công văn số:2188/TCT-CNTT ngày 3/06/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CƠ QUAN THUẾ TUYÊN TRUYỀN CHO TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP VỀCẤP MÃ SỐ THUẾ CHO CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THUẾ QUA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

Phần I.

YÊU CẦU, MỤC TIÊU

Đợt đăng ký MST cho cá nhân làm côngăn lương có phạm vi ảnh hưởng rộng, tác động tới tất cả cá nhân làm công, hưởnglương (bao gồm cả cá nhân có thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng) và tổ chức trảthu nhập, thêm vào đó nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tầng lớpnhân dân chưa cao nên cần đẩy mạnh việc tuyên truyền cho đợt đăng ký MST đảmbảo đúng tiến độ thực hiện. Việc tuyên truyền cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phát triển đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyềnnhư: phim ngắn, tiểu phẩm, tổ chức hội nghị tập huấn cho TCTTN, tài liệu hướngdẫn, băng rôn, phương tiện truyền thông địa phương…

- Một số định hướng cần nêu bật:

+ Thủ tục và quy trình đăng ký mã số cá nhân rất đơn giản,tiện lợi, thực hiện qua internet và bưư điện. Người đăng ký thuế không cần vàkhông nên đến cơ quan thuế để đăng ký.

+ Đăng ký mã số thuế cá nhân cho người làm công, ăn lươngchính là bảo vệ quyền lợi cho nhân viên của mình

+ Tổng cục Thuế rất trân trọng sự đóng góp và hợp tác củamỗi cá nhân và tổ chức.

Phần II:

NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN

Nội dung tuyên truyền căn cứ vào hướng dẫn việc đăng ký mãsố thuế tại phụ lục số 03, 04 đính kèm công văn này , nội dung tuyên truyền cần hướngđến đối tượng cụ thể làTCTTN, tập trung vào hướng dẫn TCTTN sử dụng ứng dụng, nêu rõ mục đích và ýnghĩa của việc sử dụng ứng dụng như: Việc sử dụng ứng dụng sẽ giảm thiểu saisót, hỗ trợ nhanh cho việc cấp MST với khối lượng lớn phải hoàn thành trong năm2009. TCTTN sẽ không phải đến cơ quan thuế để được cấp MST. Việc gửi bảng kê vàdữ liệu có thể gửi qua internet và bưu điện. TCTTN sẽ được nhận bảng kê, dữliệu đã có MST để cập nhật vào hệ thống quản lý lương, kê khai thuế, quản lýnhân sự.

Tổ chức tuyên truyền rõ về mục đích của việc cấp mã số thuế,quyền lợi của người nộp thuế khi có mã số thuế, lợi ích của cơ quan chi trả khisử dụng phương pháp kê khai từ xa qua mạng và nhận kết quả qua mạng.

Thông báo tình hình và kết quả triển khai việc đăng ký MSTcá nhân chung cả nước và từng địa phương; động viên kịp thời những địa phươngtriển khai tốt; phát hiện và tuyên truyền kịp thời những điển hình tiên tiến đểcác địa phương học tập.

Phần III:

HÌNH THỨC, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền qua hộinghị, tập huấn, hội thảo

- Tổ chức các lớp tậphuấn cho TCTTN, tập trung vào các TCTTN có số lượng cá nhân làm công, hưởnglương lớn.

- Lồng ghép vào cácchương trình, hội thảo (nếu có) tại địa phương

- Thời gian thực hiện:trong tháng 6 và tháng 7 năm 2009

2. Tuyên truyền qua cơquan thông tấn, báo chí

- Phối hợp chặt chẽ vớiBan Tuyên giáo tại địa phương thực hiện tuyên truyền thông qua các cơ quanthông tấn, báo chí.

- Gửi tài liệu tuyêntruyền (các tài liệu hướng dẫn) cho các cơ quan thông tấn, báo chí để viết bàitrên các báo.

- Phối hợp các báo lớntại trung ương và địa phương để viết bài tuyên truyền

- Tập trung vào đưa tintrên các báo điện tử như: vnexpress.net, vnn.vn, laodong.com.vn …

- Chuyên mục hỏi đáp củacơ quan Thuế trên các báo, tạp chí.

- Thời gian thực hiện: từtháng 6/2009 đến tháng 10/2009

3. Tuyên truyền trên đàitruyền hình

- Tuyên truyền dưới hìnhthức tiểu phẩm tại chương trình “phong cách sống” phát lúc 9 giờ tối thứ 7 trênVTV3.

- Tuyên truyền dưới hìnhthức phóng sự tại chuyên mục “Thuế và cuộc sống” phát lúc 15 giờ 30 chủ nhậthàng tuần trên VTC

- Các Cục Thuế phối hợpvới đài truyền hình địa phương triển khai công tác tuyên truyền (nếu có thể)

- Thời gian thực hiện: từtháng 6/2009 đến tháng 9/2009, cứ 2 tuần có một phóng sự, tiết mục liên quanđến ĐKT.

4. Tuyên truyền trên đàiphát thanh, truyền thanh phường, xã

- Phổ biến các thông tinvề kế hoạch triển khai đăng ký và cấp MST

- Hỏi đáp các vướng mắctrong việc triển khai thực hiện

- Các hướng dẫn thực hiệnĐKT

- Thời gian thực hiện:trong tháng 6 năm 2009

5. Website của Tổng cụcThuế (http://www.gdt.gov.vn), dự án (http://tncnonline.com.vn) và các Cục Thuế

- Đưa các quy định về thủtục ĐKT

- Các tài liệu hướng dẫn,phần mềm cho TCTTN, Cơ quan Thuế

- Đăng các bài về côngtác triển khai ĐKT

- Cập nhật thông tin,tình hình triển khai ĐKT tại các địa phương

- Từ tháng 6/2009 đếntháng 10/2009, các thông tin liên quan đến ĐKT cần được để ở vị trí nổi bật.Ngoài các nội dung đang có trên trang web, cần đảm bảo:

o Tập trung các bài viếtđã, đang và sẽ có về “ Đăng ký mã số thuế cá nhân”

o Đảm bảo có bài “Hỏiđáp” về các vấn đề liên quan tới đăng ký mã số thuế cá nhân làm công hưởnglương thông qua tổ chức chi trả thu nhập.

o Các tài liệu, văn bảnpháp quy về thuế thu nhập cá nhân, nhất là đăng ký mã số thuế cá nhân cần tậptrung một chỗ dưới dạng đường dẫn trên mạng hay bài viết. Cho phép tìm kiếm,tải về tài liệu một cách dễ dàng.

6. Băng rôn

Các nội dung cần đăngtải:

- Đăng ký MST tại chínhnơi bạn làm việc

- Không đến cơ quan thuế,có ngay mã số thuế. www.tncnonline.com.vn

- Đăng ký MST cá nhân đểđồng hành cùng ngành Thuế triển khai Luật Thuế TNCN

- Hưởng ứng đợt đăng kýmã số thuế từ ngày …. đến ngày ….

- Thời gian thực hiện: Từtháng 6/2009 đến tháng 7/2009

7. Tài liệu hướng dẫn

- Được thiết kế đơn giản,dễ hiểu, dựa theo nội dung của phụ lục số 04

- Tài liệu phát cho TCTTNkhi tiến hành tập huấn cũng như đăng tải bản mềm trên website của Tổng cục Thuếvà Cục Thuế ./.

4. Công văn 770/TCT-TNCN đăng ký thuế thu nhập cá nhân cá nhân làm công ăn lương

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 770/TCT-TNCN
V/v Đăng ký thuế TNCN

Hà Nội, ngày 6 tháng 3 năm 2009

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

Thời gian vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được nhiều ý kiến phảnánh của các đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế phàn nàn về việc tiếpnhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế TNCN đối với cá nhân làm công ăn lương. Vềvấn đề này. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.3, khoản 2, Mục I, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể hồ sơ đăngký thuế TNCN của người có thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên.

- Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu.

Trong quá trình triển khai, thực tế ở địa phương có một sốtrường hợp bản sao chứng minh thư đã quá hạn theo quy định của Bộ Công an hoặcđịa chỉ ghi trên tờ khai đăng ký và địa chỉ ghi trên chứng minh thư không khớpnhau, cơ quan thuế đều trả lại và không làm thủ tục cấp mã số thuế. Để giảiquyết việc này kịp thời, tránh phiền hà gây bức xúc cho cá nhân khi đăng ký cấpmã số thuế, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế giải quyết như sau:

1. Trường hợp bản sao chứng minh thư đã hết thời hạn theoquy định của Bộ Công an thì tạm thời vẫn tiếp nhận hồ sơ hợp lệ để cấp mã sốthuế, đồng thời đề nghị cá nhân đăng ký thuế làm lại chứng minh thư và chuyểnbản phôtô chứng minh thư đã được cấp mới cho cơ quan thuế.

2. Trường hợp địa chỉ ghi trên tờ khai đăng ký và địa chỉghi trên chứng minh thư không khớp nhau do thực tế nhiều cá nhân khi làm chứngminh thư cư trú tại một địa điểm nhưng khi đăng ký thuế đã thay đổi nơi ở, việckê khai có tình hình trên cá nhân tự khai và chịu trách nhiệm; do đó hồ sơ đăngký thuế vẫn được tiếp nhận. Khi cấp mã số thuế căn cứ vào địa chỉ ghi trên tờkhai đăng ký thuế để ghi vào thẻ mã số thuế.

3. Ngày 12/12/2008, Tổng cục Thuế đã có công văn 4815/TCT-TNCN về việc chuẩn bị triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụquản lý thuế TNCN đã hướng dẫn rõ kế hoạch tổ chức triển khai cấp mã số thuế,xác định các đối tượng cần ưu tiên cấp trước ... tuy nhiên Tổng cục Thuế nhậnthấy nhiều địa phương triển khai không đúng theo hướng dẫn tại công văn này.Tổng cục Thuế đề nghị:

- Căn cứ vào kế hoạch chung của Tổng cục Thuế và số lượngđối tượng nộp thuế cần cấp mã số thuế trên địa bàn, Cục Thuế lập kế hoạch vàthông báo cho từng đơn vị chi trả thu nhập biết kế hoạch triển khai cụ thể tạiđịa phương, lịch tổ chức tiếp nhận tờ khai đăng ký của từng đơn vị chi trả thunhập, địa điểm tiếp nhận tờ khai và bố trí cán bộ để tiếp nhận theo kế hoạch đãthông báo, tránh phiền hà đối với đơn vị chi trả thu nhập.

- Việc cấp mã số thuế cho những đối tượng cần phải có mã sốthuế ngay để phục vụ cho công tác quản lý thuế được giải quyết theo thứ tự ưutiên như: các đơn vị chi trả thu nhập, các cá nhân kinh doanh, các cá nhân làmcông ăn lương thuộc đối tượng khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Tổng cục Thuế Thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục cấp lại chứng minh thư (CMND), thẻ căn cước khi bị mất theo quy định mới nhất ?

5. Công văn 4853/CT-TTHT triển khai công tác đăng ký thuế thu nhập cá nhân qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4853/CT-TTHT
V/v Triển khai công tác ĐKT TNCN qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 6 năm 2009

Kính gửi: Quý doanh nghiệp

Trong thời gian qua, Cục Thuế Tp. đã tiếp nhận được nhiều hồsơ đăng ký thuế (ĐKT) cho cá nhân làm công ăn lương tại các tổ chức kinh tế.Tuy nhiên, các đơn vị chỉ mới nộp hồ sơ ĐKT cho cá nhân có thu nhập chịu thuế trên4.000.000đồng/tháng và còn nhiều đơn vị (cơ quan hành chính sự nghiệp...) chưalập hồ sơ ĐKT, mặt khác do đối tượng ĐKT thu nhập cá nhân trên địa bàn thànhphố lớn nên tiến độ cấp MST còn chậm, đến nay vẫn còn nhiều cá nhân chưa cóMST.

Để đẩy nhanh việc cấp MST cho cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công và giảm thiểu các sai sót khi nhập dữ liệu ĐKT và tạo thuậnlợi cho tổ chức trả thu nhập (TCTTN) không phải đến cơ quan thuế để được cấpMST; Thực hiện công văn số 2188/TCT-CNTT ngày 03/6/2009 của Tổng Cục Thuế về triểnkhai công tác ĐKT qua TCTTN trong năm 2009, Cục Thuế Tp.HCM hướng dẫn thực hiệnviệc đăng ký và cấp mã số thuế (MST) cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công qua các TCTTN như sau:

I – PHẠM VI ÁP DỤNG:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệtmức thu nhập trên hay dưới 4.000.000đồng/tháng mà TCTTN chưa nộp hồ sơ ĐKT chocơ quan thuế (TCTTN đã nộp bảng kê tổng hợp và hồ sơ ĐKT bằng giấy hoặc file dữliệu (Excel) đến cơ quan thuế trước đây thì không phải làm lại).

II – TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THUẾ

1/- TCTTN hướng dẫn người lao động lập hồ sơ ĐKT

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công lập hồ sơ ĐKTtheo mẫu 01/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008của Bộ Tài chính) kèm Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với người Việt Nam)hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và nộp cho TCTTN.

Người lao động có thể nhận Mẫu 01/ĐK-TNCN tại trang điện tử http://www.gdt.gov.vnhoặc http://www.hcmtax.gov.vn .

2/- TCTTN tiếp nhận hồ sơ ĐKT của người lao động

Sau khi nhận được hồ sơ ĐKT của người lao động, TCTTN tiếnhành kiểm tra đảm bảo hồ sơ ĐKT đã khai đầy đủ, rõ ràng. TCTTN lưu hồ sơ ĐKTbằng giấy của của người lao động và cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

3/- Đóng tệp hồ sơ ĐKT:

3.1. Đóng tệp hồ sơ ĐKT

- Trường hợp TCTTN có số lượng người lao động từ 100 người trởxuống thì chỉ đóng 01 tệp hồ sơ.

- Trường hợp TCTTN có số lượng người lao động lớn trên 100người, hoặc có đơn vị phụ thuộc và trực thuộc Tổ chức trả thu nhập đóng trụ sởkhác với trụ sở chính của Tổ chức trả thu nhập thì Tổ chức trả thu nhập có thểtách thành nhiều tệp hồ sơ.

2.2. Khai thông tin trên Bìa tệp hồ sơ và đánh số thứ tự cáchồ sơ trong tệp:

a. Thông tin trên Bìa tệp hồ sơ khai như sau:

[1] Mã số thuế của Tổ chức trả thu nhập : TCTTN điền MST củamình.

[2] Tên Tổ chức trả thu nhập : Điền chính xác tên của TCTTN theođúng tên đã đăng ký với Cơ quan thuế.

[3] Địa chỉ Tổ chức trả thu nhập : Điền chính xác địa chỉtrụ sở của tổ chức theo đúng địa chỉ đã đăng ký với Cơ quan thuế. Lưu ý: Saukhi hoàn tất việc cấp MST, Cơ quan thuế sẽ chuyển trả mã số thuế cho TCTTN theođúng địa chỉ này;

[4] Số lượng hồ sơ trong tệp: tổng số hồ sơ ĐKT trong tệp.

[5] Mã số tệp hồ sơ của Tổ chức trả thu nhập : Mã số tệp hồsơ là duy nhất, gồm 3 ký tự bắt đầu từ 001.

[6] Sử dụng Ứng dụng nhập tờ khai ĐKT: Nếu Tổ chức trả thunhập có sử dụng Ứng dụng thì đánh dấu X; nếu không thì bỏ trống.

[7] Địa chỉ email: điền địa chỉ email thường xuyên được sử dụngcủa tổ chức.

[8] Người liên hệ khi cần thiết: Điền tên, địa chỉ, số điệnthoại của người liên hệ nếu cần khi phát sinh thắc mắc liên quan đến thông tintrong tệp hồ sơ.

b. Đánh số thứ tự các hồ sơ trong tệp: Số thứ tự hồ sơ trongtệp được đánh theo thứ tự từ 1 đến bộ hồ sơ cuối cùng trong tệp.

4/- TCTTN gửi hồ sơ ĐKT đến Cơ quan thuế:

4.1. Đối với các Tổ chức trả thu nhập sử dụng Ứng dụng

TCTTN liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế hoặc truy cập trangđiện tử: http://www.gdt.gov.vn hoặc http://tncnonline.com.vn để được cung cấpỨng dụng và tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng Ứng dụng.

TCTTN nhập thông tin hồ sơ ĐKT được thực hiện theo nguyêntắc sau:

- Nhập toàn bộ thông tin trong 01 tệp hồ sơ vào 01 file dữliệu của Ứng dụng và đặt tên file.

(Ví dụ: Công ty Y (MST: 0300384357) có 02 tệp hồ sơ nhập vào2 file dữ liệu thì đặt tên theo thứ tự: HCM-0300384357000-001, HCM-0300384357000-002).

- Số thứ tự của tệp hồ sơ nhập vào Ứng dụng phải trùng vớiMã số tệp hồ sơ do TCTTN ghi trên Bìa tệp hồ sơ.

- Thứ tự dòng dữ liệu hồ sơ ĐKT nhập vào Ứng dụng phải trùngvới số thứ tự của hồ sơ trong tệp hồ sơ. Cách thức nhập thông tin hồ sơ ĐKT vàoỨng dụng được hướng dẫn cụ thể trong tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo Ứngdụng.

Sau khi hoàn thành việc nhập thông tin của mỗi tệp hồ sơ ĐKTvào Ứng dụng, TCTTN thực hiện in Bảng kê hồ sơ ĐKT, ký tên và đóng dấu để gửi choCQT.

TCTTN nhập tờ khai ĐKT vào ứng dụng và kết xuất ra file dữliệu gửi cho cơ quan thuế qua website www.tncnonline.com.vn hoặc sao chép filedữ liệu vào đĩa mềm, CD-ROM, USB và gửi cho cơ quan thuế qua bưu điện.

Chậm nhất đến ngày 31/8/2009, TCTTN hoàn thành việc gửi Bảngkê hồ sơ ĐKT và file dữ liệu hồ sơ ĐKT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằngcác hình thức sau :

- Bảng kê và file dữ liệu (đĩa CD, USB) đều nộp qua bưuđiện.

- Bảng kê nộp qua bưu điện, file dữ liệu nộp qua internet (www.tncnonline.com.vn)

- Bảng kê nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, file dữ liệu nộpqua internet.

- Bảng kê và file dữ liệu đều nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Tuy nhiên cơ quan thuế khuyến khích TCTTN chọn hình thức gửiqua bưu điện, Internet; hạn chế gửi file dữ liệu trực tiếp cơ quan thuế đểtránh lãng phí thời gian của TCTTN.

Cơ quan thuế sẽ gửi qua bưu điện phiếu hẹn trả kết quả choTCTTN ngay sau khi nhận được hồ sơ ĐKT.

4.2. Đối với các Tổ chức trả thu nhập không sử dụng Ứng dụng

Sau khi hoàn tất việc đóng tệp hồ sơ ĐKT của người lao động,TCTTN thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ nhập thôngtin vào ứng dụng, thời gian chậm nhất là trước ngày 30/7/2009.

Số điện thoại các Tổ hỗ trợ của các Phòng:

Phòng Kiểm tra thuế số 1: 39.303.003 (bấm số nội bộ 501)Phòng Kiểm tra thuế số 2: 39.303.548 Phòng Kiểm tra thuế số 3: 39.305.012

Phòng Kiểm tra thuế số 4: 39.303.912, 39.300.838, 39.300.895

5/- Nhận mã số thuế:

Cơ quan thuế sẽ gửi trả kết quả cấp MST cho TCTTN dưới dạngBảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST theo thời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính.

File dữ liệu Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST được cơ quan thuếgửi qua đường bưu điện, Internet hoặc TCTTN đến cơ quan thuế nhận trực tiếp(nếu không có địa chỉ email). Sau khi TCTTN nhận được Bảng kê hồ sơ ĐKT đã cóMST, TCTTN thông báo cụ thể tới từng người lao động biết MST được cấp. Thẻ mãsố thuế sẽ do cơ quan thuế tự in để trả cho các cá nhân trong thời gian sớmnhất.

Trong quá trình cơ quan thuế xử lý thông tin để cấp MST, phátsinh các trường hợp người lao động không đủ điều kiện được cấp MST thì cơ quanthuế sẽ thông báo cụ thể từng trường hợp để TCTTN bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơĐKT và chuyển lại cho cơ quan thuế (TCTTN thông báo tới người lao động để bổ sung,hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đó thực hiện các bước như ĐKT mới).

6/- Điều chỉnh thông tin sai sót trên bảng kê và thẻ mã sốthuế.

Trường hợp, người lao động phát hiện có sai sót thông tintrong Bảng kê hồ sơ ĐKT đã có MST hoặc trong thẻ MST thì TCTTN cần có yêu cầu điềuchỉnh thông tin (bằng văn bản) gửi cơ quan thuế kèm hồ sơ điều chỉnh bổ sung.

Sau khi điều chỉnh xong thông tin của từng người lao động,Cơ quan thuế sẽ cập nhật lại thông tin, in thẻ MST mới và chuyển trả cho TCTTNđể trả cho người lao động.

III/- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Thời gian thực hiện việc đăng ký và cấp MST cho cá nhân cóthu nhập từ tiền lương, tiền công qua các TCTTN: bắt đầu từ tháng 6 và dự kiếnkết thúc vào tháng 10/2009.

- Các TCTTN chưa có MST, đề nghị đăng ký với Cục thuế đểđược cấp MST của TCTTN.

- TCTTN thực hiện đăng ký thuế cho tất cả người lao động làmviệc trong đơn vị chưa có mã số thuế để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế : đượctính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, được xét hoàn trả thuế thu nhập cánhân nếu nộp thừa.

- Trường hợp có vướng mắc trong việc cài đặt, sử dụng Ứng dụng,TCTTN liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc bộ phận tuyên truyền hỗtrợ để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế Tp.HCM rất mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ củacác TCTTN để hoàn thành tốt việc cấp MST cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công kê khai đăng ký thuế thông qua các TCTTN.

Cục Thuế rất trân trọng sự đóng góp và hợp tác của mỗi cánhân và tổ chức.

Nơi nhận:
- Như trên,
- UBND Tp.HCM “để báo cáo”,
- Tổng cục Thuế “để báo cáo”,
- BLĐ Cục thuế,
- Các phòng thuộc Cục thuế,
- Các Chi cục thuế quận, huyện,
- Website, các cơ quan báo - đài
- Lưu ( HCLT- TTHT)

KT.CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Ngọc Tâm

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư mới nhất năm 2021 ? Cách đổi từ chứng minh thư sang thẻ căn cước ?

6. Công văn 13952/CT-TTHT 2017 ủy quyền thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân Hà Nội

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13952/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2017

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 213/PC-TCT ngày15/03/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Hương ở ĐôngAnh - Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là“Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế như sau:

“c) Đi vi người nộp thuế là cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thunhập thực hiện đăng ký thuế, khi thay đi thông tin đăng ký thuế của cá nhân vàngười phụ thuộc, cá nhân phải khai báo với cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của các cá nhânủy quyền đến cơ quan thuế quản trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10(mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp h sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhânhàng năm.”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Đơn vị của Độc giả có nhận ủy quyền củangười lao động thực hiện đăng ký thuế thì khi thay đổi thông tin của người lao động,Đơn vị thực hiện tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của các cá nhân ủy quyềnđến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 ngày làm việctrước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Cá nhân người lao động đã nộp hồsơ cho cơ quan chi trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ thay đổi thông tin đquan thuế và không bị xử vi phạm hành chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

>> Xem thêm:  Cách lấy giấy xác nhận chứng minh thư nhân dân ? Thủ tục cấp lại chứng minh thư đã hết hạn sử dụng ?

7. Công văn 3568/UBND-BCĐ triển khai công tác đăng ký thuế thu nhập cá nhân

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BAN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI
LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3568/UBND-BCĐ
V/v triển khai công tác đăng ký thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2009

Kính gửi:

- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện

Căn cứ Quyết định số 4262/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốvề việc thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhântại thành phố Hồ Chí Minh.

Thực hiện văn bản hướng dẫn số 2188/TCT-CNTTngày 03 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Thuế về triển khai công tác đăng ký thuếqua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009.

Để việc cấp mã số thuế thu nhậpcá nhân được thuận lợi cho tất cả các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông hiện đang làm việc tại các Sở, ban, ngành và đoàn thể trên địa bàn thànhphố.

Nay Ban chỉ đạo đề nghị Giám đốccác Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, Ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác quận - huyện tập trung tổ chức thực hiện việc đăng ký thuế để được cấp mã sốthuế cho tất cả các đơn vị chi trả thu nhập và các cán bộ viên chức thuộc đơnvị mình như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Luật thuế Thu nhập cá nhân cóhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, có phạm vi điều chỉnh rộng,liên quan đến nhiều đối tượng nộp thuế, yêu cầu đặt ra rất lớn trong việc thực hiệnLuật, trong đó việc cấp mã số thuế cho cá nhân có thu nhập là cần thiết để phụcvụ cho công tác quản lý.

Do đó các tổ chức trả thu nhậpvà cá nhân có thu nhập chịu thuế phải thực hiện việc đăng ký mã số thuế củamình, việc cấp mã số thuế cho tổ chức trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từtiền lương, tiền công được thực hiện trên diện rộng, không phân biệt mức thunhập trên hay dưới 4.000.000 đồng/tháng.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI:

1. Tuyên truyền, phổ biếnviệc đăng ký mã số thuế:

Mục tiêu chung là tạo thuận lợicho tất cả cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều được cấp mã sốthuế, đảm bảo các tổ chức trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công nắm bắt được thông tin kịp thời về trình tự đăng ký mã số thuế.

Nội dung tuyên truyền phải hướngtrọng tâm vào tổ chức trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.Từ đó nâng cao ý thức tự giác của cá nhân và các tổ chức chi trả thu nhập trongviệc đăng ký cấp mã số thuế theo đúng quy định.

2. Hướng dẫn trình tự, thủtục cấp mã số thuế.

Đối tượng phải đăng ký thuế đểđược cấp mã số thuế theo quy định gồm tất cả cá nhân có thu nhập, đang làm việctại các cơ quan hành chính cấp thành phố và quận – huyện; các tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; các đơn vị sựnghiệp là các trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, các cơ quan báo chí, phátthanh, truyền hình; các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài; các ban quản lýdự án, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài; các đơn vị chi trảthu nhập khác.

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăngký thuế cho tổ chức trả thu nhập, tổ chức tiếp nhập tờ khai, file dữ liệu, nhậpvà lưu trữ dữ liệu của các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số thuế.

3. Phối hợp với các cơ quanquản lý nhà nước

Tăng cường công tác quản lý theochức năng của các sở, ban, ngành, qua đó cùng phối hợp với cơ quan thuế trong việcquản lý các tổ chức trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Đối với Cục Thuế thành phố:

Chủ động triển khai, hướng dẫn trìnhtự cấp mã số thuế, phối hợp với các tổ chức trả thu nhập tổ chức tốt việc hướngdẫn kê khai để thực hiện việc cấp mã số thuế cá nhân đến tất cả các cơ quan,ban ngành, đoàn thể và các cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Tổ chức bộ phận thường xuyênhướng dẫn, tiếp nhận thủ tục và cập nhật đăng ký mã số thuế.

Xây dựng kế hoạch triển khaicông tác cấp mã số thuế thông qua việc rà soát tất cả các tổ chức trả thu nhậpvà các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đang làm việc trên địa bàn,đảm bảo từ nay đến tháng 10 năm 2009 cấp đầy đủ mã số thuế cho các cơ quan chi trảthu nhập và cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện chưa có mã sốthuế.

Chỉ đạo Chi cục Thuế các quận – huyệnthực hiện việc rà soát danh sách các ban ngành, đoàn thể thuộc phân cấp quản lýtrên địa bàn thực hiện việc cấp mã số thuế theo đúng quy định cho tổ chức chitrả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

2. Đối với các Sở, ban, ngànhthành phố và các quận – huyện:

Giám đốc các Sở, ban, ngànhthành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm trực tiếpchỉ đạo công tác phổ biến việc đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cho cán bộcông chức trong phạm vi đơn vị mình quản lý.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:

Thời gian thực hiện việc đăng kývà cấp mã số thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công qua các tổchức trả thu nhập bắt đầu từ tháng 7 năm 2009 và dự kiến kết thúc vào cuốitháng 9 năm 2009.

Ban chỉ đạo triển khai Luật thuếthu nhập cá nhân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và Chủtịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện trên địa bàn thành phố nhanh chóng triểnkhai công tác đăng ký thuế cho đơn vị mình và cán bộ công chức viên chức trongcơ quan.

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị liên hệ trực tiếp Cục thuế thành phố (PhòngThu nhập cá nhân – số điện thoại 39302252 hoặc 39302253) để được hướng dẫn chitiết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thành viên Ban chỉ đạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thường trực Ban chỉ đạo TW;
- VPUB: CPVP:
- Các Phòng CV;
- Trung tâm Công báo TP;
- Lưu: VT, (TM/Cg)

TRƯỞNG BAN
PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ




Nguyễn Thị Hồng

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận chứng minh thư nhân dân và thẻ căn cước (Mẫu CC07) ? Cấp đổi chứng minh thư ?