BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4313/TCT-CS
V/v miễn giảm tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 2065/CT-THNVDTngày 7/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về hướng dẫn chính sách miễn, giảmtiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Khoản 1,Khoản 5 Điều 13, Khoản 4 Điều 14, Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

"Đất thuê, mặt nước thuê đểthực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặtnước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư";

"Dự án đang hoạt động mà đượcưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghịđịnh này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãithấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị địnhnày của thời hạn ưu đãi còn lại";

"4. Kể từ ngày xây dựng hoànthành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộcDanh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổchức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môitrường".

"Điều 16. Thẩm quyềnquyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địachính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuêđất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định sốtiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước đượcmiễn, giảm.

Cục trưởng Cục Thuế quyết địnhmiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cánhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.

Chi cục trưởng Chi cục thuế quyết địnhmiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân thuêđất".

- Căn cứ quy định tại Khoản 10 Điều2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungNghị định số 142/2005/NĐ-CP :

"Điều 2. Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau:

…10. Sửa đổi khoản 4 Điều 14 nhưsau:

4. Kể từ ngày dự án hoàn thành đưavào hoạt động, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộcDanh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổchức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tưvào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mười một (11) năm đối với các dựán đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự ánđầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danhmục lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự ánthuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệtkhuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầutư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiệntheo quy định của Chính phủ".

- Theo quy định tại mục VI Thông tưsố 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sungThông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước:

"I- Nguyên tắc miễn giảm tiềnthuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ; khoản5 được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Dự án đang hoạt động mà được ưuđãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn,giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thìmức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lạitính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cóhiệu lực thi hành.

Dự án đang hoạt động mà được ưu đãilà dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/ đã được ghi tại Giấy phépđầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của phápluật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợpngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệulực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành,người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn,giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ".

Căn cứ quy định trên, đối với cácdự án được nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệulực thi hành, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãiđầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu đãido chưa làm thủ tục theo quy định của pháp luật mà sau ngày Nghị định số142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư mới làm thủ tục xin miễn giảmtiền thuê đất thì cơ quan thuế căn cứ hồ sơ thực hiện như sau:

- Trường hợp dự án thuộc diện đượcmiễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số142/2005/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm cao hơn theo nguyên tắc so sánhgiữa mức quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 2 Nghị địnhsố 121/2010/NĐ-CP (nêu trên) và mức quy định tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưđã cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời hạn miễn giảm còn lại; Thờigian miễn, giảm còn lại được tính từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệulực thi hành. Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn giảm tiền thuê đất theođúng thẩm quyền cho thời gian miễn giảm còn lại;

- Trường hợp dự án không thuộc diệnmiễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số142/2005/NĐ-CP mà thời gian được ưu đãi theo mức ghi trên Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư vẫn còn (tính đến ngày nộp hồ sơ xin miễn giảm) thì tiếp tục đượchưởng ưu đãi theo mức ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp cho khoảngthời gian còn lại tính từ ngày nộp hồ sơ xin miễn giảm; Trường hợp thời gianmiễn giảm theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp theo quy định của pháp luậtvề đầu tư đã hết thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuếđược biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST; Cục QLCS;
- Vụ PC, Vụ KK
- Lưu: VT, CS (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn