B KHOẠCH VÀ ĐU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43 33/BKHĐT-P C
V/v hướng dẫn thực hiện một số một snội dung của Luật đu tư

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2015

Kínhgửi: Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày22/1/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mụcvà phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết các luật được thông qua tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội Khóa XIII, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Đthực hiện cácquy định của Luật đầu tư trong thời gian Nghị định nêu trên chưa được ban hành,Bộ Kế hoạch và Đầu tư kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo về việcthực hiện một số quy định sau:

1. Về việc giải quyết hồ sơ dự ánđầu tư tiếp nhận trước ngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành:

a) Đối với hồ sơ dự án đầu tư đã tiếpnhận mà theo quy định của Luật đu tư năm 2005 phải giải quyếttrong thời hạn trước ngày 01 tháng 7 năm 2015, Cơ quanđăng ký đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầutư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 (sau đây gọi làLuật đầu tư). Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư, Cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư ra nước ngoài) không yêu cầu nhà đầu tưphải bổ sung hồ sơ, giấy tờ theo quy định của Luật đầu tư.

b) Đối với hồ sơ dự án đầu tư đã tiếpnhận mà theo quy định của Luật đầu tư năm 2005, đến trước ngày01 tháng 07 năm 2015 chưa hết thời hạn phải giải quyết, Cơquan đăng ký đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư điều chỉnh hồ sơ và thực hiện thủ tụccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.

c) Đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấychứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy chứng nhận, đăng ký kinh doanh), Cơ quanđăng ký đu tư phối hợp với Cơ quan đăng ký kinh doanhthực hiện thủ tục theo quy định của Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp.

2. Về thủ tục quyết định chủtrương đầu tư:

a) Đi với dự ánđầu tư thuộc thm quyền quyết định chủtrương đầu tư ca Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Điu 34 Luật đầu tư cho Cơ quan đăng ký đu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đu tư. Trình t, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư thựchiện theo quy định tại Điều 34 Luật đu tư.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyếtđịnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhàđầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luậtđầu tư. Trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đu tư thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật đầutư.

3. Về thủ tục tiếp nhận, cấp, điềuchỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Cơ quan tiếp nhận, cấp, điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, thẩm quyềntiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điu 38 Luậtđầu tư.

b) Về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư:

- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điu 33, Khoản1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư, tương ứng với từng loại dự án đu tư.

- Đối với dự án không thuộc diện thựchiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy địnhtại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều37 Luật đầu tư.

4. Về thủ tục thành lập tổ chứckinh tế của nhà đầu tư nước ngoài:

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chứckinh tế tại Việt Nam thực hiện theo thủ tục sau:

a) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luậtđầu tư.

b) Thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinhtế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phápluật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế sau khi được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đu tư. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoàitrong tổ chức kinh tế được quy định tại Khoản 3 Điều 22Luật đầu tư.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, nhà đầu tư nướcngoài thực hiện dự án thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tạiKhoản 2 Điều 22 Luật đầu tư.

5. Về thủ tục đầu tư theo hìnhthức góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,mua cphần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật về chứng khoán thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều4 Luật đu tư.

b) Nhà đầu tư nướcngoài góp vốn, mua cphần, phần vốn góp của tổ chức kinh tếkhông thuộc trường hợp nêu tại đim a Mục này thực hiện theoquy định tại các Điu 24, 25 và 26Luật đầu tư.

6. Về áp dụng điều kiện và thủ tụcđầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

Điều kiện, thủ tục đầu tư áp dụng đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại các khoản 1, 2 và3 Điều 23 Luật đầu tư.

7. Triển khai thực hiện:

Bộ Kế hoạch và Đầutư kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, căn cứ các nguyên tắc nêu trên, hướng dẫn cơ quanquản lý địa phương thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư, triển khai hoạt động đầu tư và một số thủ tục có liênquan khác phù hợp quy định của Luật đu tư (những nguyêntắc này cũng được áp dụng đhướng dẫn thực hiện thủ tụcđầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư).

Ngoài ra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kính đềnghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tt ccác Bộ, ngành nghiêm túc, khẩn trương rà soát và có ý kiến về Dự thảo Danhmục điu kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoàitrước ngày 15/7/2015 đcông bố công khai trên Hệ thống thôngtin quốc gia về đầu tư nước ngoài chonhà đầu tư thực hiện, tránh ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư kính trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Văn phòng Chính ph;
-
Bộ Tư pháp;
-
Lãnh đạo Bộ;
-
Các Đơn vị: ĐTNN, ĐKKD, PTDN, KKT, GSTĐ, QLKT;
-
Lưu VP, PC.

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh