TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44121/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2015

Kính gửi: Cổngthông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 555/PC-TCT ngày 03/6/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả trênCổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Lê Văn Thọ (sau đâygọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế GTGT. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến nhưsau:

- Căn cứ Điều 2, Điều 9, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013củaBộTài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị giatăng:

"Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) làhàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (baogồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đốitượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này."

"Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịchvụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trongkhu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuếGTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợpkhông áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụđược bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ởnước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hànghóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật...

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu;hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩuqua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định củapháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểmgiao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tàiliệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng muahàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bênmua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như:hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứngnhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bánhàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóathanh toán cho cơ sở kinh doanh."

"Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụkhông được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10,Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loạihàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanhthương mại…."

Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướngdẫn Độc giả như sau:

- Trường hợp Công ty của Độc giả nhập xe nâng hàngtừ Trung Quốc về Việt Nam, sau đó xuất khẩu chiếc xe bán sang Lào, nếu đáp ứngđủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộctrường hợp áp dụng thuế suất 0%; Trường hợp Công tycủaĐộc giả bán chiếc xe nâng hàng tại Việt Nam, đề nghị đơn vịcủa Độc giả căn cứ trên tình hình thực tế tại đơn vị, bên mua hàng và quy địnhtại Điều 2, Điều 9, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên để thực hiệnđúng quy địnhcủa Nhà nước về thuế GTGT.

- Nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị của Độc giảliên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điệntử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).
(6, 3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn