TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44364/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015

Kính gửi: Công ty cổ phần giảipháp tin học
(Địa chỉ: tầng 12 tòa nhà Thăng Long, 98 Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội)
MST: 0101350547

Trả lời công văn số 2015.03. 01/IFI - CTHN ngày28/5/2015 của Công ty cổ phần giải pháp tin học (sau đây gọi tắt là Công ty) vềchính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1, khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuếgiá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

“Điều 5. Các trường hợp không phảikê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoảnthu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trênđất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền),tiền thưởng, tiền hỗ trợ; tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thutài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiềnthu về bồi thường; tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyềnphát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chỉ để lập chứng từ chitiền.

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai,nộp thuế trong các trường hợp sau:

d) Các khoản thu hộ không liên quanđến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thunhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cánhân.

+ Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịuthuế của người nộp thuế:

“Đối với cá nhân cư trú, thu nhậpchịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phânbiệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhậpchịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhậnthu nhập.”

+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định, về các khoản thu nhậpchịu thuế:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịuthuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công làthu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và cáckhoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặckhông bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ cáckhoản phụ cấp, trợ cấp sau..”

+ Tại điểm e 1 khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế,quyết toán thuế:

“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú cóthu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quyđịnh của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, số thuế được trừkhông vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổcho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷlệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”

- Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị địnhsố 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Tại Điều 16 quy định về khai thuế, nộp thuế thunhập cá nhân:

"Điều 16. Khai thuế, nộp thuếthu nhập cá nhân

2. Khai thuế đối với cá nhân cư trúcó thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từcác tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoàiphải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chứctrả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCNban hành kèm theo Thông tư này.”

+ Tại Điều 44 hướng dẫn về việc xác nhận việc thựchiện nghĩa vụ thuế;

“Điều 44. Xác nhận việc thực hiệnnghĩa vụ thuế

1. Người nộp thuế có quyền đề nghịcơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từngloại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhậpkhẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận.

Trường hợp cá nhân, nhà thầu nướcngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đềnghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việchoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Văn bản đề nghị xác nhận việcthực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:

- Tên người nộp thuế,mã số thuế;

- Số thuế phát sinh của từng loạithuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơquan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế;

- Số tiền phạt hành chính do vi phạmpháp luật thuế;

- Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;

- Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ(nếu có).”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ýkiến như sau:

- Trường hợp Công ty có ký thỏa thuận vơi Công ty mẹở nước ngoài về việc cử lao động người nước ngoài sang Việt Nam làm giám đốcthì:

+ Lao động người nước ngoài nêu trên có trách nhiệmkhai, nộp thuế TNCN theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

+ Trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài đã thực hiện kêkhai, nộp thuế TNCN cho lao động trên tại nước ngoài thì người nộp thuế đượctrừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Namnếu có chứng từ chứng minh số thuế TNCN đã nộp ở nước ngoài theo hướng dẫn tạikhoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Số thuế TNCN được trừkhông vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phânbổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằngtỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

+ Trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài thực hiện trảlương, thưởng, phúc lợi và các khoản chi phí thực tế khác cho lao động ngườinước ngoài và Công ty sẽ hoàn trả các khoản chi phí thực tế mà Công ty mẹ đãtrả cho lao động người nước ngoài nêu trên thì đây là khoản thu hộ, chi hộ vàkhông phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Khi Công ty hoàn trả các khoản chi phí nhân sự cholao động người nước ngoài cho Công ty mẹ thì hai bên lập chứng từ thu chi theohướng dẫn tại khoản khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chínhnêu trên.

- Trường hợp người lao động ký hợp đồng dài hạn, nộpthuế TNCN và ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho Công ty, nếu có nhu cầu xin xácnhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì Công ty đề nghị với cơ quan thuếquản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho từng cá nhân.Nội dung văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế thực hiện theohướng dẫn tại khoản 2 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty cổ phần giải pháp tin học liên hệphòng Kiểm tra 1 để được hướng dẫn chi tiết.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần giảipháp tin học được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Lưu: VT, HTr (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn