BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 4439/LĐTBXH-BTXH
V/v Báo cáo kết quả thực hiện chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

Kínhgửi: Ủy ban Dân tộc

Theo đề nghị tạicông văn số 954/UBDT-TH ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc về việcbáo cáo kết quả thực hiện chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010,Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xin báo cáo kết quả thực hiện các chươngtrình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010.

I. CÔNG TÁCXÂY DỰNG VĂN BẢN

1. Trình Thủtướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010.

2. Trình Chínhphủ ban hành Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 62huyện).

3. Trình Chínhphủ ban hành Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp cácđối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 sửa đổiNghị định 67/2007/NĐ-CP .

4. Trình Thủtướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010về phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020.

II. KẾT QUẢTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘCVÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2006-2010

1. Về xóa đóigiảm nghèo

Trong nhiều nămqua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã tập trung nguồn lực, thực hiện nhiềuchính sách để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội vàđã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Các Chương trình giảm nghèo đã đạt đượcmục tiêu đề ra hàng năm. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dântộc, miền núi (Chương trình 135), Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với 62 huyện nghèo các chương trình kinh tế - xã hội khác hướng vàomục tiêu giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm nhanh từ 22% năm 2005 xuốngcòn 9,45% năm 2010, bình quân mỗi năm giảm 2% - 3%; người nghèo đã được tiếpcận tốt hơn các nguồn lực kinh tế (vốn, đất đai, công nghệ, thị trường …) vàcác dịch vụ xã hội cơ bản như: giáo dục, y tế, nước sạch, trợ giúp pháp lý …;cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo được tăng cường; đời sống của người nghèođược cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn vùng dân tộc miền núi đã có nhiều khởisắc.

Thành tựu xóađói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bềnvững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giácao.

1.1. Thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010

Trong 5 năm ướccó khoảng 6,2 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn, mức vay bình quân 7-8 triệuđồng/lượt/hộ, đạt 103,3% kế hoạch 5 năm; triển khai 30.000 lớp tập huấn chuyểngiao kỹ thuật; xây dựng 8.500 mô hình trình diễn và hội nghị đầu bờ với 3,7triệu lượt người nghèo được hướng dẫn cách làm ăn, đạt 88% so với kế hoạch 5năm; ước thực hiện 4 năm (2007-2010) có khoảng 150.000 lao động nghèo được đàotạo nghề miễn phí, đạt 100% kế hoạch, trong đó trên 60% đã tìm được việc làm,tự tạo việc làm, góp phần tăng thu nhập để giảm nghèo; dự án nhân rộng mô hìnhgiảm nghèo đã được triển khai nhân rộng ở 218 xã thuộc 35 tỉnh, tổng số hộ thamgia mô hình là 27.566 hộ, trong đó 77% là hộ nghèo (21.329 hộ), sau mỗi nămthực hiện mô hình, số hộ nghèo tham gia mô hình đã tạo được thêm việc làm (tăngkhoảng 15% ngày công); đã có khoảng 2.500 công trình hạ tầng phục vụ sản xuấtđược đầu tư ở 273 xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển, hải đảo (bình quân9,15 công trình/xã); 52 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế; 8triệu lượt người học sinh nghèo được miễn giảm học phí, 2,8 triệu lượt học sinhnghèo được hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa; tổ chức tập huấn nâng cao năng lựccho 140 ngàn lượt cán bộ giảm nghèo cơ sở; ước 5 năm có khoảng 500 ngàn hộnghèo được hỗ trợ nhà ở, đạt 100% kế hoạch 5 năm, và đến nay đã có 17 tỉnh, thànhphố, 306 quận, huyện và 5.931 xã, phường, thị trấn được Ủy ban Trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam trao “Bằng ghi công” hoàn thành chương trình xóa nhà dộtnát cho người nghèo.

1.2. Thựchiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với 61 huyện nghèo (nay là 62 huyện).

Nghị quyết 30atriển khai đã huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị cùng vào cuộcvới ý thức và tinh thần trách nhiệm cao; thông qua triển khai thực hiện Nghịquyết 30a, từ các Bộ, ngành Trung ương đến các cấp chính quyền địa phương nhậnthức rõ hơn về hệ thống các chính sách giảm nghèo hiện hành; qua đó cân đối lạinguồn lực đầu tư của nhà nước từ các chương trình, dự án, chính sách trên địabàn huyện nghèo để tổ chức lồng ghép, phối hợp hiệu quả hơn.

Đến nay, cáchuyện đã hoàn thành công tác xóa 74.951 nhà dột nát cho hộ nghèo, đạt tỷ lệ100%; triển khai công tác xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo, tính đến hếttháng 11/2010 đã có 6.600 lao động ở các huyện nghèo đi xuất khẩu và có thunhập ổn định; hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng ở 18 huyện của 7tỉnh, đã giao khoán 247.589 ha rừng cho các hộ, cộng đồng dân cư quản lý; hỗtrợ giống cây để trồng được 4.790 ha rừng; khai hoang tạo nương cố định được797,3 ha, phục hóa 701,41 ha, tạo ruộng bậc thang 559 ha; giúp 41.969 hộ vay 376.030triệu đồng với lãi suất 0% để phát triển sản xuất; hỗ trợ 8.064 hộ làm chuồngtrại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản với kinh phí 8.064 triệuđồng; các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình đã thực hiện hỗtrợ 2.844 tấn gạo cho hộ nghèo ở nông thôn, bản giáp biên giới.

Ước tính tỷ lệhộ nghèo các tỉnh trong khu vực đến hết năm 2010 giảm còn: Đông Bắc là 14,39%;Tây Bắc là 27,3% và Bắc Trung Bộ là 16,04%.

2. Về an sinhxã hội

2.1. Thựchiện Đề án nâng cao năng lực các cơ sở Bảo trợ xã hội theo Nghị định số 68/2008/NĐ-CP .

Hầu hết các địaphương đã và đang kiện toàn các cơ sở Bảo trợ xã hội theo yêu cầu, điều kiệnquy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP của Chính phủ về tiêu chuẩn diện tích,môi trường, cơ sở vật chất; về định mức biên chế, về tổ chức bộ máy, v.v. theohướng dẫn tại Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 21/9/2009 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xãhội và Bộ Nội vụ. Đến nay, trong tổng số 400 cơ sở Bảo trợ xã hội có: 156 cơ sởchủ yếu nuôi dưỡng, chăm sóc người già, người tàn tật; 17 cơ sở quản lý, điềutrị, phục hồi chức năng người tâm thần; 277 cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,phục hồi chức năng cho trẻ em. Các cơ sở Bảo trợ xã hội nuôi dưỡng khoảng40.000 đối tượng. Số đối tượng đang sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội dongành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý khoảng 25.000 người, chủ yếu làtrẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người già cô đơn, người tàn tật, người tâmthần, người nhiễm HIV/AIDS.

2.2. Thựchiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020.

Nghề công tác xãhội là một lĩnh vực mới ở Việt Nam. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 phê duyệt Đề án Phát triển nghề công tácxã hội (Đề án 32), Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã ban hành văn bản hướngdẫn các địa phương triển khai thực hiện Đề án; lấy ý kiến các Bộ, ngành góp ýdự thảo Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2015; lập kếhoạch biên soạn Chương trình, giáo trình đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên côngtác xã hội hệ vừa học vừa làm; tổ chức đưa đoàn chuyên gia Trường đại học RMITđi khảo sát một số trường Đại học tại Hà Nội có đào tạo về chuyên ngành côngtác xã hội; phối hợp với UNICEF tổ chức Hội thảo nghiên cứu, xây dựng chươngtrình, giáo trình đào tạo lại hệ vừa học, vừa làm cho cán bộ, nhân viên đanglàm việc trong lĩnh vực công tác xã hội với sự tham gia của Bộ Giáo dục và Đàotạo và một số cơ sở đào tạo và dạy nghề công tác xã hội; triển khai thực hiện mộtsố nội dung bước đầu như: nghiên cứu, xây dựng thang, bảng lương đối với ngạchviên chức công tác xã hội; nghiên cứu, xây dựng chương trình khung đào tạo côngtác xã hội trình độ trung cấp công tác xã hội; biên soạn giáo trình đào tạo lạitrình độ Trung cấp công tác xã hội; tập huấn đội ngũ cán bộ, giảng viên nguồn;đào tạo đội ngũ kiểm huấn ở các cơ sở thực hành.

3. Xây dựngvà triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèobền vững và đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo ở cấp xã cho cáctỉnh trung du, miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2006-2010.

Chỉ đạo và hướngdẫn các địa phương nhân rộng và nâng cao hiệu quả các mô hình xóa đói giảmnghèo ở 218 xã vùng đặc thù, khó khăn, trong đó có 46 xã thực hiện mô hình liênkết phát triển vùng nguyên liệu gắn với xóa đói giảm nghèo; 172 xã thực hiện môhình phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèogắn với củng cố quốc phòng, an ninh.

Qua quá trình tổchức triển khai thực hiện dự án từ cơ sở, đã tạo điều kiện mở rộng sự tham giacủa người dân và các cấp chính quyền, tổ chức đoàn thể, khai thác được tiềmnăng, thế mạnh của từng người dân, cộng đồng và lợi thế sinh thái từng địaphương để phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèonhanh, bền vững; song song với nguồn lực hỗ trợ của dự án, các mô hình đã cónhiều hình thức phong phú, đa dạng, huy động nguồn lực tại chỗ của người dân,của xã, của doanh nghiệp và của các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xãhội, tạo được một nguồn vốn lớn hơn 2,5 lần vốn dự án hỗ trợ, khắc phục đượckhó khăn vốn có của người nghèo, xã nghèo để phát triển kinh tế và xóa đói giảmnghèo; thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện dự án xây dựng mô hình xóađói giảm nghèo, các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp và tổng công ty đã lồngghép có hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung và củangành vào thực hiện mục tiêu phát triển sản xuất, phát huy nhanh hiệu quả dựán, như chính sách hỗ trợ đất sản xuất, trợ cước, trợ giá, chuyển đổi câytrồng, vật nuôi; các hoạt động của mô hình tập trung tháo gỡ được những khókhăn, phát huy được tiềm năng thế mạnh tại chỗ để phát triển sản xuất, tạo thêmviệc làm, tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo của xã (gấp2-3 lần) và giảm nghèo một cách vững chắc; thông qua hoạt động của mô hình đãchuyển đổi được giống cây trồng, vật nuôi mới và chuyển đổi mùa vụ thích hợpcho từng vùng sinh thái, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và từng bước cảithiện đời sống cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo; việc triển khai các mô hìnhxóa đói giảm nghèo đã tạo được sự đồng thuận cao giữa người dân và doanh nghiệpvới nhà nghiên cứu khoa học, ngân hàng, giữa các cơ quan quản lý với các tổchức đoàn thể ở địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất vàkhuyến khích hộ nghèo vươn lên trở thành khá giả; mô hình đã được nhân rộngtheo cấp hộ gia đình ngay tại địa bàn xã và nhân rộng mô hình theo cấp xã tronghuyện và tỉnh.

4. Đánh giáchung

4.1. Mặt được

Thông qua thựchiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình giảm nghèo,bộ mặt các xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cải thiệnrõ rệt, đến nay: 100% xã có đường giao thông đến trung tâm xã (trong đó 75,2%xã có đường giao thông từ trung tâm xã đến thôn, bản đi lại được bằng xe gắnmáy); 100% xã có trạm y tế xã được đầu tư; 100% xã có đủ trường tiểu học (trongđó trường, lớp học kiên cố 83,6%); 67,5% xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảmnăng lực phục vụ sản xuất; 91,8% số xã có điện đến trung tâm xã; đầu tư cáccông trình nước sinh hoạt tập trung (phân tán) cung cấp cho 67,8% số hộ dân …

Người nghèo đãđược hỗ trợ cải thiện một bước về điều kiện sống, tiếp cận tốt hơn các chínhsách và nguồn lực hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng, một số nhu cầu xã hội cơbản của người nghèo bước đầu được đáp ứng (như nhà ở, nước sinh hoạt, khám chữabệnh, học tập …). Về lâu dài, tác động của các chính sách, chương trình giảmnghèo đã giúp người nghèo có được cơ hội tự vươn lên, tạo thu nhập để pháttriển, vượt qua tình trạng nghèo đói, tự giải quyết những nhu cầu thiết yếu củagia đình và bản thân.

4.2. Hạn chế

Thành tựu xóađói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững vàthực hiện công bằng xã hội, an sinh xã hội cho người dân ngày càng được đảm bảotốt hơn tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, thách thức đặt ra, đó là:

- Kết quả giảmnghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; còn có khoảng cáchchênh lệch lớn về mức sống giữa các vùng, nhóm dân cư đặc biệt là ở những huyệncó tỷ lệ hộ nghèo cao, các tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới; khả năng ứng phócủa người nghèo trước hậu quả thiên tai, dịch bệnh và khủng hoảng tài chính -kinh tế thế giới còn nhiều hạn chế.

- Chất lượng phổcập giáo dục tiểu học và chống mù chữ còn thấp ở nhiều vùng miền núi dẫn đếnmặt bằng học vấn của người dân còn thấp, tỷ lệ mù chữ ở nhiều nhóm dân tộc ítngười còn cao. Tái mù chữ là hiện tượng còn ở nhiều nơi vùng sâu, vùng xa, vùngdân tộc rất ít người.

- Đồng bào dântộc thiểu số ở nhiều nơi vẫn khó tiếp cận với dịch vụ y tế do chi phí khám chữabệnh cao, đi lại khó khăn, chất lượng khám chữa bệnh còn thấp.

- Diện bao phủtrợ giúp xã hội thường xuyên còn rất thấp, số đối tượng chỉ chiếm khoảng 1,23%dân số - là mức rất thấp so với nhiều nước trong khu vực (khoảng 2,5 - 3%). Mứcchuẩn để tính mức trợ cấp còn thấp, chỉ bằng 32,5% so với chuẩn nghèo nên mứcsống nhiều đối tượng còn khó khăn.

4.3. Nguyênnhân

Những hạn chế,yếu kém trên đây có phần do nguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quanlà chủ yếu: Các Chương trình giảm nghèo đã triển khai trong thời gian qua chưabao quát toàn diện công tác giảm nghèo, các chính sách, dự án, chương trìnhgiảm nghèo được ban hành quá nhiều, nhưng lại mang tính ngắn hạn, chồng chéo,chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ để tác động đến thực hiện mục tiêu giảm nghèo;nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo còn phân tán, dàn trải, chưa tập trungưu tiên để giải quyết những vấn đề bức xúc nhất, địa bàn trọng điểm nhất; việctổ chức phối hợp chỉ đạo thực hiện giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽvà hiệu quả; cơ chế phân cấp; trao quyền cho địa phương, cơ sở nhằm tăng cườngtính chủ động và sự tham gia của người dân tuy bước đầu được thực hiện nhưngcòn nhiều lúng túng, công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dâncòn nhiều hạn chế, chưa khơi dậy được ý thức tự giác vươn lên của người nghèo.

III. MỘT SỐĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI VÙNGDÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2011-2015.

1. Quan điểmvề giải quyết nghèo đói và an sinh xã hội

Xóa đói giảmnghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàndân, phải được tiếp tục thực hiện đồng thời cùng với quá trình thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cùng với sự đầu tư, hỗ trợcủa Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo củangười nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đóigiảm nghèo.

Xây dựng mộtchương trình giảm nghèo chung bền vững, toàn diện thời kỳ 2011-2020, bao gồm hệthống các chính sách giảm nghèo; lồng ghép và chỉ đạo thực hiện tập trung,thống nhất các chương trình, dự án có liên quan đến mục tiêu giảm nghèo nhằmthực hiện hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả, bền vững.

Các chính sáchgiảm nghèo chung sẽ được thực hiện thống nhất trong cả nước, tập trung vào nhómđối tượng là người nghèo, hộ nghèo (ưu tiên đối tượng hộ nghèo mà chủ hộ là phụnữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số); triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách trợcấp của nhà nước đối với nhóm đối tượng bảo trợ xã hội thuộc gia đình hộ nghèonhư người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn …

Từ chủ trươngtrên, các cơ chế, chính sách, kế hoạch hàng năm, 5 năm và những năm tiếp theophải hướng vào huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện chương trình giảmnghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội, ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khănnhất, đối tượng khó khăn nhất, vùng miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Định hướngphát triển chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội vùng dân tộc và miềnnúi

2.1. Tiếp tụcthực hiện các chính sách hiện hành có điều chỉnh:

a) Chính sách hỗtrợ lao động nghèo, người thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn có việclàm, thu nhập ổn định và tham gia thị trường lao động:

- Xây dựng mộtchính sách tín dụng chung cho dễ triển khai và quản lý; Mở rộng chính sách tíndụng ưu đãi trong Nghị quyết 30a/NQ-CP cho 4190 xã vùng khó khăn theo Quyếtđịnh số 30/2007/QĐ-TTg .

- Thực hiện Đềán Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Trong đó ưu tiên cho vùngđồng bào dân tộc thiểu số.

- Mở rộng đốitượng được hỗ trợ đi làm việc ở có thời hạn ở nước ngoài theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg đến các xã vùng khó khăn. Mở rộng đối tượng được vay vốn ưu đãiđể đi xuất khẩu lao động theo nghị định 78/2002/NĐ-CP cho lao động thuộc hộnông nghiệp có mức thu nhập từ trung bình trở xuống.

b) Tiếp tục thựchiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dân thực hiện địnhcanh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số, Quyết định số 1342/2009/QĐ-TTg vềkế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư. Tậptrung vào các giải pháp gắn với đặc thù của các vùng kinh tế: di dân ra khỏicác địa bàn dễ bị lũ quét, sạt lở đất ở các vùng miền núi phía Bắc; di dân vàhỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của dân cư khỏi những vùng thườngxuyên bị thiên tai, bão lũ vùng miền Trung.

c) Chính sáchbảo hiểm y tế: Thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế nhưng cần có giải pháp tuyêntruyền, hỗ trợ đối với 40% dân số nông thôn hiện nay chưa tham gia bảo hiểm ytế.

d) Chính sáchtrợ giúp xã hội thường xuyên: Thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và Nghị địnhsố 67/2007/NĐ-CP Mở rộng đối tượng: (1) người già không có lương hưu hoặc trợcấp bảo hiểm xã hội từ 85 tuổi trở xuống 80 tuổi trong giai đoạn 2011-2015 vàxuống 75 tuổi cho giai đoạn 2016-2020; và (2) Bổ sung nhóm đối tượng là nghèo kinhniên. Điều chỉnh mức chuẩn để tính mức trợ giúp xã hội bằng 40% mức sống tốithiểu.

e) Tiếp tục thựchiện Nghị quyết 30a/ 2008/NĐ-CP ; xây dựng các dự án gắn với đặc thù của các vùngcó tỷ lệ nghèo cao; tập trung vào các chính sách hỗ trợ giảm nghèo gắn với tạoviệc làm.

f) Tích cựctriển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giaiđoạn 2010-2020.

g) Chính sách hỗtrợ dân cư nông thôn dễ dàng tiếp cận đến các dịch vụ xã hội cơ bản:

- Tiếp tục triểnkhai các dự án phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ (điện, đường, trường, trạm,thông tin) ở các xã vùng khó khăn. Dành đủ nguồn lực cho công tác duy tu, bảodưỡng và phát triển các nhóm sử dụng, bảo vệ công trình.

- Tiếp tục triểnkhai Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nôngthôn cho giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. Ưu tiên các xã vùng khó khăn.

- Tiếp tục thựchiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo cho giai đoạn2011-2020. Tập trung các giải pháp đảm bảo chỗ ở ổn định cho dân cư các xã vùngkhó khăn, vùng bị tác động bởi thiên tai, nước biển dâng do biến đổi khí hậu.

2.2. Đề xuấtChính phủ ban hành Nghị quyết về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.

Trên đây là kếtquả thực hiện chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010 của Bộ Laođộng-Thương binh và Xã hội, đề nghị Ủy ban Dân tộc nghiên cứu, tổng hợp, báocáo Thủ tướng Chính phủ.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để B/c);
- Lưu VT, BTXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Đàm