TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44816/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2015

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử -Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 555/PC-TCT ngày 03/06/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả NgôKhánh Vi do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đápchính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b khoản 12 Điều 14 thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăngvà Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định nguyêntắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

"12. Cơ sở kinh doanh được kêkhai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyềncho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyềnbao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp,các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ mộtsố khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa,vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơnGTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán chotổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trịtừ hai mươi triệu đồng trở lên.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị địnhsố 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ:

+ Tại khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 quyđịnh về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

+ Tại Khoản 2 Điều 6 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

"1. Trừ các khoản chi khôngđược trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đápứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liênquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từhợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hànghóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT)khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụtừng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thờiđiểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanhtoán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khixác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điềuchỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằngtiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã cóquyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này). ”

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Chương II Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sảncố định như sau:

"3. Chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thànhlập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địađiểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấyphép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phảilà tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN."

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty củađộc giả trước khi thành lập doanh nghiệp có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cánhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanhnghiệp (chi phí thuê hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanhnghiệp, chi phí thuê văn phòng, cải tạo văn phòng) và thực hiện thanh toán chotổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trịtừ hai mươi triệu đồng trở lên thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầuvào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

Các khoản chi phí này nếu thỏa mãn quy định tại Khoản2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trênthì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời giantối đa không quá 3 năm.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Cổng thông tin điệntử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện ./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn