BỘ QUỐC PHÒNG
BTL BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 448BTLBP/BTM
V/v hướng dẫn thủ tục kiểm tra, giám sát biên phòng tại cửa khẩu biên giới đất liền

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2006

Kính gửi:

- Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh biên giới đất liền;
- Học viện Biên phòng; Trung học Biên phòng;
- CQ 206.

- Căn cứ Nghị địnhsố: 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giớiđất liền (sau đây gọi là Nghị định);

- Căn cứ Thông tưsố: 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi là Thông tư);

Để tổ chức thực hiệnthống nhất, Bộ Tư lệnh hướng dẫn thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòng tại cửakhẩu biên giới đất liền như sau:

I. NHỮNG VẤN ĐỀCHUNG

1. Hướng dẫn nàyquy định thủ tục, kiểm tra, giám sát Biên phòng tại các cửa khẩu biên giới đất liền(gọi chung là cửa khẩu biên giới), bao gồm cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính,cửa khẩu phụ quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định và Chương I của Thông tưtheo chức năng, nhiệm vụ của BĐBP;

2. Người, phươngtiện, hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu (viết tắt làxuất, nhập) qua cửa khẩu biên giới và các hoạt động khác tại khu vực cửa khẩuphải chấp hành nghiêm quy định của Nghị định và các quy định pháp luật nhà nướccó liên quan.

Người, phương tiện,hàng hóa nước thứ ba đi qua các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ phải được phép củaThủ tướng Chính phủ. Phương tiện, hàng hóa ngoài khu vực biên giới đi qua cáccửa khẩu phụ phải được phép của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Thương mại, Bộ Tàichính, Bộ Quốc phòng).

3. Việc mở, nângcấp cửa khẩu quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định và Điểm c Khoản 1 Mục I Thôngtư; Biên phòng tỉnh báo cáo Bộ Tư lệnh cho ý kiến chỉ đạo trước khi tham mưucho UBND tỉnh.

4. Cán bộ, kiểm soátviên BĐBP làm nhiệm vụ tại cửa khẩu, ngoài việc nắm vững nội dung của Nghị định,Thông tư và hướng dẫn này còn phải nắm vững và thực hiện đúng các điều khoảncủa Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia, các thỏa thuận song phương và cácvăn bản pháp luật hiện hành liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của BĐBP, phốihợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng duy trì tốt an ninh trật tự trong khuvực cửa khẩu.

II. PHẠM VI KHUVỰC CỬA KHẨU

Bộ Chỉ huy Bộ độiBiên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khảo sát, nghiên cứu đềxuất Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có cửa khẩu xác định cụ thể phạm vi khu vực cửakhẩu đảm bảo các yêu cầu:

Trạm (Nhà) kiểm soátliên hợp quy định tại Điều 18 Nghị định (có phụ lục kèm theo), cụ thể:

1. Đối với cửa khẩuquốc tế, cửa khẩu chính:

- Nhà kiểm soát liênhợp được tính trong phạm vi từ biên giới vào nội địa (Barie 1) đến (Barie 2)không quá 1.000 (một nghìn) mét;

Trong nhà kiểm soátliên hợp được bố trí theo mô hình và thực hiện dây chuyền kiểm soát:

+ Cửa xuất: Hải quan– Kiểm dịch (Y tế, Động vật, Thực vật) – BĐBP

+ Cửa nhập: BĐBP– Kiểm dịch (Y tế, Động vật, Thực vật) – Hải quan

* Bao gồm các khuvực sau:

+ Khu vực kiểm trahộ chiếu, giấy tờ của người, phương tiện và hành lý xách tay;

+ Khu vực làm thủtục Hải quan, Kiểm dịch

+ Khu vực phòng chờ,phòng VIP, phòng cách ly;

+ Phòng chỉ huy,điều hành (Biên phòng, Hải quan)

+ Khu vực kiểm tra,kiểm soát phương tiện, hàng hóa;

Đối với cửa khẩucó lưu lượng xuất nhập cảnh lớn, bố trí luồng dành riêng cho cư dân khu vực biêngiới sử dụng các loại giấy thông hành, chứng minh thư biên giới và các loạigiấy tờ đi lại khác.

Ngoài ra, trong khuvực cửa khẩu còn có các khu vực sau:

* Dịch vụ ngân hàng,cửa hàng miễn thuế, dịch vụ bưu điện;

* Khu vực quá cảnh(đối với cửa khẩu quốc tế);

* Trụ sở của cáccơ quan chức năng tại cửa khẩu

* Các khu vực kho,bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu; Khu vực dành cho các hoạt động dịchvụ, thương mại; Khu vực bãi xe, bến đậu được bố trí phù hợp với quy hoạch vàvới lưu lượng xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu.

* Khu vực cấm (nếucó) như: các công trình phòng thủ, các công trình kỹ thuật đặc biệt, khu vựcnguy hiểm như: nguồn biến thế, máy soi Xray …;

2. Đối với khu vựccửa khẩu đường sắt:

Ngoài các khu vựcnêu trên còn có luồng dẫn khách từ khu cách ly lên tàu và đoạn đường sắt chotàu hành trình từ ga đến điểm dừng biên giới và ngược lại;

3. Đối với các cửakhẩu đường thủy nội địa dùng cho quá cảnh, ngoài các khu vực chức năng bố trítrên bờ nêu tại Khoản 1 trên, phạm vi khu vực cửa khẩu được tính từ điểm neođậu chờ làm thủ tục của tàu thuyền đến biên giới.

4. Đối với các cửakhẩu phụ, Biên phòng các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện cụ thể để bố trí chophù hợp, đảm bảo yêu cầu lưu thông biên giới và ANQG …

5. Phạm vi khu vựccửa khẩu được cắm biển báo theo mẫu (phụ lục kèm theo).

III. THỦ TỤC,KIỂM TRA BIÊN PHÒNG TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

1. Thủ tụcBiên phòng tại cửa khẩu biên giới:

1.1. Hành khách xuấtnhập cảnh phải nộp và xuất trình:

- Hộ chiếu, giấytờ có giá trị thay hộ chiếu; Tờ trình xuất nhập cảnh.

- Đối với các trườnghợp nhận thị thực tại cửa khẩu: Đơn xin cấp thị thực; Phải có công văn xétduyệt nhân sự của A18 (Bộ Công an) cho phép nhận thị thực tại cửa khẩu; kèm theohộ chiếu hợp lệ; 02 ảnh màu cỡ 4x6cm)

- Đối với khách xuấtnhập, cảnh vùng biên giới; Giấy thông hành, chứng minh thư hoặc các loại giấytờ có giá trị theo quy định của Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia, cácThỏa thuận mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết với Chính phủ các nước có chung biêngiới (Trung Quốc, Lào, Campuchia).

1.2. Phương tiệnvận tải đường bộ và người điều khiển phương tiện phải xuất trình:

Chủ sở hữu và ngườiđiều khiển phương tiện phải xuất trình các loại giấy tờ quy định tại Chương IINghị định, tại Mục II Thông tư và nộp Danh sách hành khách (đối với phương tiệnchở khách).

1.3. Phương tiệnvận tải đường thủy nội địa trong khu vực biên giới: Phải xuất trình các loại giấytờ quy định tại Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của ViệtNam.

Các trường hợp quyđịnh tại các Điều ước, Thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia, hoặc các quychế đặc biệt khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế hoặc hướng dẫn riêng.

2. Công tác kiểmtra XNC tại cửa khẩu:

2.1. Công táckiểm tra đối với người xuất nhập cảnh:

- Quá trình kiểmtra cán bộ, kiểm soát viên phải được xác định đối tượng XNC, tính hiệu lực và cơsở pháp lý của các loại hộ chiếu, giấy tờ mà người, phương tiện sử dụng để XNCqua cửa khẩu, cụ thể:

+ Nhân thân (ngườiViệt Nam hay người nước ngoài, danh tính và các yếu tố khác về nhân thân của họ…);

+ Đặc điểm cấu tạovà nội dung ghi chép trong hộ chiếu, giấy tờ (phải phù hợp với mẫu quy định);

+ Tính pháp lý củahộ chiếu, giấy tờ: Phải do cơ quan có thẩm quyền cấp và còn hiệu lực sử dụng.Giấy tờ đó phải đúng với người trực tiếp sử dụng XNC qua cửa khẩu và không códấu hiệu giả mạo; tẩy xóa; phải có thị thực nhập cảnh Việt Nam (đối với cáctrường hợp bắt buộc phải có thị thực) …

- Trình tự kiểmtra đối với hành khách xuất, nhập cảnh:

Kiểm soát viên tiếpnhận, kiểm tra tính hợp lệ hộ chiếu, giấy tờ của khách, đối chiếu ảnh với người,kiểm tra tờ khai nhập, xuất cảnh, thị thực Việt Nam (đối với khách cần phải cóthị thực), đối chiếu với danh sách quản lý nghiệp vụ, đăng ký khách và thựchiện kiểm chứng, cấp chứng nhận trạm trú theo quy định. (Thời gian làm thủ tụccho một khách không quá 2 (hai) phút/người).

+ Đối với người nướcngoài mang thẻ Doanh nhân APEC (ABTC), khi nhập cảnh nếu kiểm tra hộ chiếu hợplệ thì không yêu cầu có thị thực; đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào hộ chiếu vàcấp chứng nhận tạm trú thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày nhập cảnh. Nếu thời hạnsử dụng của thẻ dưới 90 ngày thì cấp tạm trú bằng thời hạn còn lại của thẻ;

+ Các trường hợpkhác như: Phát hiện đối tượng cấm nhập, cấm xuất, hộ chiếu, giấy tờ giả chưa cóthị thực nhập cảnh, thị thực hết giá trị, nhập cảnh trước thời hạn thị thực, kháchxuất cảnh quá hạn tạm trú, khách bị mất hộ chiếu v.v…. Việc xử lý thực hiệntheo quy định, các trường hợp phức tạp khác báo cáo về BTL (Phòng Cửa khẩu) đểchỉ đạo xử lý.

+ Đối với các trườnghợp có dấu hiệu nghi vấn cất dấu tài liệu, đồ vật vi phạm thì đưa vào phòngkiểm tra, việc kiểm tra được thực hiện bởi 2 nhân viên kiểm thể cùng giới vớingười bị kiểm tra, kết quả kiểm tra được lập thành biên bản có xác nhận của đươngsự và người làm chứng (nếu có)

- Trình tự kiểmtra đối với hành khách XNC vùng biên giới:

Tiếp nhận giấy tờ(giấy thông hành, chứng minh thư, giấy phép …); Nhận dạng giữa ảnh với người thật(có thể yêu cầu xuất trình chứng minh thư); kiểm tra giấy tờ để xác định sự hợplệ (dấu, chữ ký của cơ quan cấp, giá trị thời gian vv….); Đối chiếu với danhsách đối tượng CN, CX, Kiểm chứng (nếu hợp lệ); Đăng ký, nhận dạng lần cuối vàtrả lại giấy tờ cho khách (nếu giấy tờ có ảnh);

+ Đối với công dânViệt Nam sử dụng giấy thông hành nhập, xuất cảnh để tham quan, du lịch đến cácthành phố của Trung Quốc thuộc các tỉnh biên giới tiếp giáp với Việt Nam quacác cửa khẩu quy định tại Hiệp định tạm thời giữa Chính phủ hai nước ngày 07/11/1991(có hướng dẫn riêng);

+ Đối với đồng bàoKhme ở các tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ xuất, nhập cảnh đến các tỉnh biêngiới của Cămpuchia tiếp giáp với Việt Nam. Khi xuất cảnh đồn BPCK kiểm tra,kiểm soát và tạo điều kiện cho đồng bào làm thủ tục xuất, nhập cảnh như đối vớithủ tục xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Cămpuchia;

+ Công dân hai nướcViệt Nam – Lào thuộc các tỉnh có chung đường biên giới được qua lại bằng giấythông hành biên giới do cơ quan công an tỉnh cấp. Khi muốn đến tỉnh khác ở mỗinước phải được cơ quan công an cấp tỉnh cho phép nhập cảnh. Công dân mỗi nướcđược sử dụng cửa khẩu gần nhất để xuất nhập cảnh (theo Thỏa thuận Viên chăn2002).

+ Công dân Việt Namsử dụng thẻ Doanh nhân APEC (ABTC) được miễn thị thực khi nhập, xuất cảnh đến16 nước thành viên APEC, thuộc các nước tham gia chương trình sử dụng thẻ đilại ABTC, theo Quyết định số: 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/2/2006 của Thủ tướng Chínhphủ.

2.2. Công táckiểm tra phương tiện xuất nhập cảnh:

+ Kiểm tra các bộphận của xe nơi có khả năng dấu người, tài liệu, vũ khí, chất cháy, chất nổ hoặccác đồ vật vi phạm khác;

+ Những nơi nghicất dấu đồ vật vi phạm yêu cầu lái xe mở ra để kiểm tra;

+ Kết hợp giữa quansát và sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra. Các trường hợp nghi vấn, hoặccó tin báo cất giấu tang vật phạm pháp thì đưa đến khu vực kiểm tra đặc biệt;

+ Quá trình kiểmtra phương tiện phải cử người cảnh giới và phải có sự chứng kiến của lái xe (chủphương tiện) hoặc người làm chứng.

- Đối với phươngtiện vận tải đường sắt liên vận quốc tế: Trưởng tàu phải xuất trình các loại giấytờ quy định tại Điều 8 Nghị định, Điểm b Khoản 5 Mục II Thông tư và nộp Tờ khaithành phần đoàn tàu. Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu, Danh sáchhành khách (nếu là tàu chuyên chở hành khách);

Đối với các chuyếntàu khách liên vận quốc tế, việc kiểm tra hành khách thực hiện theo một tronghai phương pháp sau:

- Phương pháp kiểmtra tại toa hành khách: Được thực hiện trong trường hợp hành khách không phảirời tàu trong hành trình xuất nhập cảnh.

Kiểm soát viên lêntàu thu hộ chiếu, giấy tờ cùng Tờ khai nhập, xuất cảnh của khách, đối chiếu sựđồng nhất giữa người và ảnh trong hộ chiếu; Kiểm tra số lượng hộ chiếu phù hợpvới danh sách hành khách, Kiểm tra tính hợp lệ của hộ chiếu, giấy tờ và làm thủtục kiểm chứng trên tàu hoặc trụ sở nhà ga.

- Phương pháp làmthủ tục tại nhà ga: Đối với trường hợp khách phải chuyển tàu trong hành trìnhxuất nhập cảnh, được thực hiện như điểm 1 trên.

- Việc đăng ký vàlàm thủ tục đối với nhân viên đường sắt Trung Quốc theo tàu như làm thủ tục đốivới hành khách xuất, nhập cảnh. BĐBP căn cứ vào danh sách nhân viên phương tiệnđể đối chiếu, nếu trùng khớp giữa danh sách và hộ chiếu hợp lệ thì đóng dấukiểm chứng vào danh sách và thu lại danh sách nhân viên phương tiện.

- Phương tiện vậntải đường thủy nội địa trong khu vực biên giới: Chủ sở hữu hoặc người điều khiểnphương tiện phải xuất trình các loại giấy tờ quy định tại Điều 8 Nghị định vàĐiểm b Khoản 5 Mục II Thông tư, cụ thể:

+ Đối với phươngtiện ghe, xuồng, hành khách và người điều khiển phương tiện là cư dân khu vực biêngiới hoạt động qua lại cửa khẩu việc kiểm tra áp dụng như đối với người, phươngtiện xuất, nhập cảnh vùng biên giới.

+ Đối với phươngtiện vận tải biển hành trình tuyến quá cảnh, áp dụng theo Hướng dẫn số 217/HD-BTLngày 22/4/2005 của Bộ Tư lệnh.

2.3. Công táckiểm tra hàng hóa, hành lý:

- Việc kiểm tra hànghóa thuộc chức năng của lực lượng Hải quan, Bộ đội biên phòng phối hợp kiểm tratheo quy chế phối hợp. Trường hợp phát hiện chính xác trong hàng hóa có cấtgiấu các mặt hàng cấm hoặc gian lận thương mại thì yêu cầu lái xe hoặc chủphương tiện cho kiểm tra hàng hóa và phải chịu trách nhiệm về quyết định củamình. Quá trình kiểm tra phát hiện hàng hóa, tang vật vi phạm thì lập biên bảnphạm pháp quả tang, chuyển giao người và tang vật về đồn xử lý;

- Những trạm kiểmsoát cửa khẩu phụ không có Hải quan thì việc kiểm soát phương tiện, hàng hóa,hành lý của người XNC vùng biên giới do Bộ đội biên phòng thực hiện nhưng phảiđảm bảo tuân theo pháp luật về Hải quan;

- Đối với hành lýcủa khách để trên phương tiện hoặc mang theo người thì thực hiện kiểm tra theocác bước:

+ Yêu cầu khách tựgiác giao nộp tang vật vi phạm (nếu có), sau đó thực hiện kiểm tra để đảm bảotính khách quan và nghiêm minh của pháp luật;

+ Khi có nguồn tinbáo hoặc biết chính xác đối tượng đang cất giấu tang vật phạm pháp trong hànghóa, hành lý thì đưa khách vào phòng cách ly để kiểm tra. Kết hợp giác quan;quan sát, sờ nắn và kiểm tra bằng phương tiện kỹ thuật;

+ Đối với hàng hóatrên các phương tiện vận tải: chỉ tổ chức kiểm tra khi biết chắc chắn trong hànghóa có tang vật phạm pháp, hoặc có gian lận thương mại trong khai báo hàng hóaXNK;

+ Phải nắm vững cácquy định của pháp luật và các quy định về thủ tục Hải quan để phối hợp và độclập kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện việc buôn lậu vận chuyển hàng hóa, hànhlý, văn hóa phẩm, tiền tệ trái phép qua biên giới. Phát hiện xử lý các vấn đềliên quan đến an ninh quốc gia như vận chuyển vũ khí, chất nổ chất cháy, tài mậtqua biên giới …

Quá trình kiểm tranếu phát hiện có hàng hóa, tang vật vi phạm thì tiến hành lập biên bản tạm giữvà đảm bảo yêu cầu sau:

+ Tang vật tạm giữlà ma túy, vũ khí, chất nổ, vàng bạc, kim khí, đá quý phải lập biên bản mô tảtỉ mỉ và niêm phong, đồng thời yêu cầu đương sự ký xác nhận, trường hợp đươngsự không biết chữ phải cho điểm chỉ vào niêm phong và biên bản;

+ Tang vật là tiềngiả, yêu cầu đương sự ký tên vào góc tờ giấy bạc và lập biên bản có thống kê sốsê ri từng tờ kèm theo;

+ Tang vật là tàiliệu mật, yêu cầu đương sự ghi rõ “Tài liệu này là của tôi” và ký tên phía dưới;

+ Quá trình kiểmtra và lập biên bản tạm giữ tang vật phải có người làm chứng cùng ký tên vào biênbản.

IV. CÔNG TÁCGIÁM SÁT BIÊN PHÒNG TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

Giám sát biên phòngtại cửa khẩu biên giới đất liền được tiến hành với các đối tượng tại các khuvực theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Mục II Thông tư. Quá trình giám sát phảiđảm bảo yêu cầu:

- Giám sát chặt chẽmọi hoạt động trong khu vực cửa khẩu;

- Sẵn sàng hỗ trợvà xử lý kịp thời các tình huống;

- Điều hành các hoạtđộng ra vào của người, phương tiện và duy trì tốt an ninh trật tự trong khu vựccửa khẩu;

Để thực hiện nhiệmvụ theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Mục II Thông tư và đáp ứng các yêu cầutrên, việc giám sát Biên phòng tại cửa khẩu bố trí các bộ phận sau:

- Bộ phận giámsát bằng phương tiện kỹ thuật: Quan sát theo dõi các hoạt động của người,phương tiện hoạt động trong phạm vi khu vực cửa khẩu, ngoài các khu vực bắtbuộc phải ghi hình liên tục, các trường hợp cần thiết phải ghi hình vào băng đểlàm tài liệu phục vụ yêu cầu nghiệp vụ. Thông tin kịp thời cho bộ phận thườngtrực cơ động xử lý tình huống.

- Bộ phận thườngtrực, cơ động: xử lý các tình huống.

- Bộ phận giámsát khu vực: Giám sát một khu vực trọng điểm nhất định, ở cây chắn đường(Barie) hướng dẫn, điều hành cho khách, phương tiện vào khu vực cửa khẩu theođúng quy định (theo hệ thống biển chỉ dẫn);

- Bộ phận giámsát phương tiện: Giám sát phương tiện, ngăn chặn không cho người không cótrách nhiệm tiếp cận phương tiện chưa hoàn thành thủ tục, phát hiện, bắt giữ nhữngkẻ trốn trên phương tiện để vượt biên trốn ra nước ngoài hoặc xâm nhập vào nộiđịa; Giám sát việc bốc xếp, chuyên chở hàng hóa hành lý từ tàu xuống ga và lêntàu, phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm khi bốc dỡ hàng hóa;

Đối với cửa khẩuđường thủy nội địa trong khu vực biên giới (Áp dụng như hướng dẫn số: 217/HD-BTLngày 22/4/2005 của Bộ Tư lệnh).

V. CÔNG TÁCCHỦ TRÌ PHỐI HỢP HIỆP ĐỒNG VỀ ANTT TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

Căn cứ vào chức năng,thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đồn Trưởng đồn BPCK tiến hành đồng bộcác biện pháp công tác nghiệp vụ biên phòng để duy trì an ninh, trật tự ở khuvực cửa khẩu theo quy định tại Điều 20 Nghị định và Khoản 10 Mục III Thông tư.Ngoài ra cần tập trung làm tốt một số vấn đề sau:

1. Phối hợp với BanQuản lý cửa khẩu bố trí nơi làm việc của các ngành phù hợp với dây chuyền kiểmsoát theo quy định tại Điều 18 Nghị định và Khoản 9 Mục III Thông tư và thiếtkế, lắp đặt hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn và phân luồng trong khu vực cửakhẩu theo Hướng dẫn này.

2. Thực hiệnđăng ký tạm trú theo quy định tại điều 12 của Nghị định và thực hiện các biệnpháp nghiệp vụ để điều tra cơ bản, rà soát, thống kê lên sơ đồ khu vực cửakhẩu, quản lý chặt chẽ số đối tượng thuộc diện quản lý nghiệp vụ, các đối tượnghành nghề làm ăn trong khu vực cửa khẩu, đảm bảo duy trì tốt ANTT trên địa bàn.

3. Việc mời lực lượngđối diện hoặc sang cửa khẩu biên giới nước đối diện để giao ban định kỳ, traothư mời, phản kháng, phối hợp hiệp đồng bắt tội phạm, xác minh đối tượng, thamdự các lễ kỷ niệm phải được sự đồng ý của BCH Biên phòng tỉnh hoặc thực hiệntheo kế hoạch được Biên phòng tỉnh phê duyệt.

4. Chủ trì các cuộcgiao ban đột xuất và định kỳ về thực hiện Quy chế phối hợp ANTT giữa đồn biênphòng với các ngành chức năng tại cửa khẩu.

VI. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Bộ chỉ huy Bộđội Biên phòng các tỉnh (thành phố):

- Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu tổ chức khảo sát tạithực địa, đề xuất UBND tỉnh có cửa khẩu xác định cụ thể phạm vi khu vực cửa khẩutheo Mục II Hướng dẫn này. Đồng thời lập kế hoạch đề xuất UBND tỉnh phê duyệtsử dụng nguồn kinh phí của địa phương làm các loại biển báo, biển chỉ dẫn, bảngnội quy theo mẫu thống nhất của Bộ Tư lệnh và triển khai lắp đặt tại các vị trí(phụ lục kèm theo).

- Thống nhất vớicác cơ quan liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh có cửa khẩu bố trí sắp xếp dâychuyền kiểm soát theo quy định tại Điều 18 Nghị định và Khoản 9 Mục III Thông tư.Các lực lượng khác không có chức năng quản lý nhà nước về XNC tại cửa khẩu thìkhông bố trí làm việc tại nhà kiểm soát liên hợp để tránh chồng chéo về chứcnăng, nhiệm vụ.

- Khi địa phươngcó chủ trương rút ngắn hoặc kéo dài thời gian mở, đóng cửa khẩu trong ngày, Biênphòng tỉnh phải báo cáo kèm theo văn bản đề xuất của địa phương về Bộ Tư lệnh đểcó ý kiến chỉ đạo.

2. Giao Bộ Tham mưuchủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, hướng dẫn kiểm tra các đơnvị triển khai thực hiện, tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm báo cáo kết quả thựchiện với Bộ Tư lệnh.

Tham mưu cho Bộ Tưlệnh tham gia ý kiến với Chính phủ và các Bộ, ngành trong việc định hướng pháttriển kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế và an ninh quốc phòng trên khu vực cửakhẩu biên giới.

Theo dõi, thẩm địnhvà báo cáo Bộ tư lệnh về các đề xuất liên quan đến công tác cửa khẩu của Bộ chỉhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh (thành phố) trước khi UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ.

3. Học viện Biênphòng, trường Trung học Biên phòng khẩn trương đưa nội dung Nghị định, Thông tưvà Hướng dẫn của Bộ Tư lệnh vào chương trình giảng dạy, phù hợp với thực tiễn vàđối tượng, bậc đào tạo.

Quá trình thực hiệncó gì vướng mắc báo cáo về Bộ Tư lệnh để chỉ đạo.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, CK.

KT. TƯ LỆNH
PHÓ TƯ LỆNH THAM MƯU TRƯỞNG
THIẾU TƯỚNG




Trần Hoa