TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45102/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Cc Cốc
(Địa chỉ: Phòng1202, tầng 12, tòa nhà HITTC, số 185 Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP Nội)
MST: 0102963440

Trả lời công văn số 18062015/COCOC ngày 18/6/2015 của Côngty TNHH Cốc Cốc về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Bộ luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005:

+ Tại Điều 4 Chương II Phần thứ nhất quy định những nguyên tắccơ bản:

"Quyền tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự đượcpháp luật bảo đảm, nếucam kết, thỏa thuận đó không vi phạm điềucấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội."

+ Tại Điều 389 Phần I Mục 7 Chương XVII Phần thứ ba quy định:

Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắcsau đây:

1. Tự do giao kết hợp đồng nhưngkhông được trái pháp luật, đạo đức xã hội;

2. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợptác, trung thực và ngay thẳng.

Căn cứ Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định về thay đổi,bổ sung thông tin đăng ký thuế:

“...Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khicó thay đổi, b sung s tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổchức tín dụngthì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sungthông tin đăng kýthuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng kýthuế mẫu số 08-MST ban hành kèmtheo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnLuật Quản lý thuế về đăng ký thuế).”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướngdẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Ngh địnhsố 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ.

Tại khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi,bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

….

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ haimươi triệu đng trở lên, trừ các trường hợp giá trịhàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hànghóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợpcơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanhtoán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đượchiu có chứng từ chứng minh việc chuyn tiền từ tài khoản của bên mua sang tàikhoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tàikhoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơquan thuế Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tàikhoản tiền vay tại các tổ chức tín dụngdùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiệnhành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủynhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toánkhác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản củabên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên muathanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bênbán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghịđịnhvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/8/2014, Thông tư s151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thôngtư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tưsố 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thôngtư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừnêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịchvụ từng lần giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giáđã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy địnhcủa các văn bản pháp luật về thuế giá trịgia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toánthì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trườnghợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứngtừ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điềuchỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinhviệc thanh toán bng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chứcnăng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụđã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trướcthời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lạitheo quy định tại Điểm này.”

Căn cứ các quy định trên, việc thanh toán từ tài khoản củaCông ty (bên mua) sang tài khoản của nhà cung cấp (bên bán) được quy địnhtại khoản 10 Điều 1 Thông tư số26/2015/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tài khoảnbên mua và tài khoản bên bán phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuếtheo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Việc bên mua yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai mẫu 08/MST hoặc văn bản xác nhận của cơ quanthuế về tài khoản đã được đăng ký là thỏa thuận dân sự giữa người mua và người bán, cơ quan thuế khôngquy định nội dung trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Cốc Cốc được biếtvà thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng kiểm tra thuế số 1;
-
Lưu: VT, HTr (2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn