UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 455/LN-SLĐTBXH-STC
V/v hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và lao động là người tàn tật

Mỹ Tho, ngày 21 tháng 6 năm 2006

Kính gửi:

- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- Hội, đoàn thể cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;
- Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội;

-
các huyện, thành phố, thị xã;
Các cơ sở dạy nghề

Thực hiện Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 củaThủ tướng Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày19/01/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn vàThông tư Liên tịch số 19/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 của liên BộLao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CPngày 23/4/2004 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về laođộng là người tàn tật.

Liên ngành Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Sở Tàichính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nôngthôn và lao động là người tàn tật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

I- ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN:

1- Đối tượng áp dụng:

Người trong tuổi lao động có đăng ký hộ khẩu, thường trú trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang và lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động là bộ độixuất ngũ, lao động là thân nhân của đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định củapháp luật có đăng ký hộ khẩu, thường trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chưa qua học nghề và chưa có việc làm, thiếu việc làmhoặc cần chuyển đổi nghề nghiệp, đang có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xéttuyển vào các khóa học nghề ngắn hạn (gọi là lao động nông thôn) thì được hỗtrợ học phí học nghề. Các đối tượng trên được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

a- Lao động thuộc các hộ bị thu hồiđất canh tác do đô thị hóa hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu côngnghiệp và các dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia;

b- Lao động là bộ đội xuất ngũ;

c- Lao động là thân nhân của đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cáchmạng theo quy định của pháp luật;

d- Lao động thuộc diện hộ nghèo;

đ- Lao động thuộc các dân tộc thiểu số;

e- Lao động ở các xã bãi ngang, venbiển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

f- Lao động nữ chưa có việc làm;

g- Lao động thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phụcphát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng chodạy nghề;

h- Lao động thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổinghề;

i- Lao động nông thôn khác.

Riêng lao động ở các phường, thịtrấn đăng ký học nghề trồng trọt, chăn nuôi để phát triển sản xuất nông, ngưnghiệp cũng thuộc đối tượng hỗ trợ học phí học nghề ngắn hạn.

2- Điều kiện hỗ trợ:

- Lao động nông thôn học nghề ngắnhạn (sơ cp ngh) từ 01 tháng trở lên tại các cơ sởdạy nghề trên địa bàn tỉnh và học những nghề được quy định tại danh mục nghềngắn hạn được hỗ trợ học phí và mức học phí tính theo tiết học (danh mục kèm theo công văn này). Riêng 2nghề: lái xe từ hạng B1 trở lên và thuyền trưởng, máy trưởng chỉ hỗ trợ chongười lao động thuộc hộbị thu hồi đất canh tác do đô thị hóa hoặc do xây dựng các công trình côngcộng, khu công nghiệp, các dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc giavà lao động thuộc diện hộ nghèo;

- Quy mô của mỗi lớp học nghề khôngquá 30 học viên;

- Các cơ sở dạy nghề gồm: Trường códạy nghề, Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giới thiệu việc làm, Trung tâm Kỹ thuậttổng hợp-Hướng nghiệp đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.

3- Mức hỗ trợ học phí:

- Những đối tượng được quy định tạikhoản 1 phần này là lao động thuộc hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thị hóahoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, các dự án khác vềan ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia; lao động là bộ đội xuất ngũ; lao độnglà thân nhân của đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạngtheo quy định của pháp luật; lao động thuộc diện hộ nghèo; lao động thuộc cácdân tộc thiểu số; lao động học những nghề thuộc ngành trồng trọt, chăn nuôi thìđược hỗ trợ 100% học phí.

- Những đối tượng được quy định tạiđiểm e, f, g, h, i khoản 1 phần này học nghề phi nông nghiệp thì được hỗ trợ70% học phí.

Mức hỗ trợ học phí tối đa cho cả 2nhóm đối tượng trên không quá 300.000 đồng/học viên/tháng và không quá1.500.000 đồng/học viên/khóa học.

Học phí học nghềđược hỗ trợ căn cứ vào mức thu học phí của cơ sở dạy nghề đang thực hiện, nhưngkhông vượt quá mức học phí tính theo tiết học của từng nghề được quy định trongdanh mục nghề ngắn hạn được hỗ trợ học phí và mức học phí tính theo tiết họckèm theo công văn này. Đối với những lớp dạy lưu động, nếu có phát sinh chi phíthì đơn vị phải lập dự toán bổ sung phần chi phí phát sinh gửi về Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, sau khi được duyệt thì đơn vị được thanh toán thêm phầnchi phí phát sinh.

4- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí:

Người lao động làm hồ sơ đề nghị hỗtrợ học phí gửi cơ sở dạy nghề, hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị hỗ trợ học phí theomẫu số 01/DNNT , có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Bản sao quyết định thu hồi đấthoặc giấy xác nhận thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, bản sao quyết địnhxuất ngũ, giấy xác nhận là thân nhân của đối tượng hưởng chính sách ưu đãingười có công với cách mạng, bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu có).

II- ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI TÀNTẬT:

1- Đối tượng áp dụng:

Người lao động bị khiếm khuyết mộthay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khácnhau, bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên được Hội đồng giám định ykhoa xác nhận, có đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giangchưa có việc làm hoặc cần chuyển đổi nghề nghiệp, đang có nhu cầu học nghề vàđủ điều kiện xét tuyển vào các khóa học nghề ngắn hạn (gọi là người tàn tật).

2- Điều kiện hỗ trợ:

Người tàn tật học nghề ngắn hạn tạicác cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

Các cơ sở dạy nghề gồm: Trường códạy nghề, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm Giới thiệu việc làm, Trung tâm Kỹ thuậttổng hợp-Hướng nghiệp đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Riêng đối với người mù, thì Hội Người mùtổ chức dạy nghề.

3- Mức hỗ trợ:

Hỗ trợ học phí tối đa không quá300.000 đồng/học viên/tháng và hỗ trợ ăn, ở, đi lại tối đa 240.000 đồng/họcviên/tháng. Nếu thời gian học không tròn tháng, thì tiền ăn, ở, đi lại được hỗtrợ 9.500 đồng/học viên/ngày thực học.

Chi phí hỗ trợ học nghề ngắn hạn chongười tàn tật chỉ được hỗ trợ 1 lần cho mỗi người tàn tật.

Học phí học nghề được hỗ trợ căn cứvào mức thu học phí của cơ sở dạy nghề đang thực hiện, nhưng không vượt quá mứchọc phí tính theo tiết học của từng nghề được quy định trong danh mục nghềngắn hạn được hỗ trợ học phí và mức học phí tính theo tiết học kèm theo côngvăn này. Đối với những nghề ngoài danh mục, cơ sở dạy nghề phải đăng ký mức thuhọc phí với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước khi mở lớp. Riêng HộiNgười mù trước khi mở lớp dạy nghề phải được Sở Lao động – Thương binh và Xãhội duyệt chương trình và dự toán chi.

4- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí họcnghề:

Người tàn tật làm hồ sơ đề nghị hỗtrợ chi phí học nghề gửi cơ sở dạy nghề, hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí họcnghề theo mẫu số 01/DNTT ;

- Giấy xác nhậncủa Hội đồng giám định y khoa về tình trạng tàn tật và tỷ lệ suy giảm khả nănglao động; giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh nếu là thương binh, bệnh binh;giấy xác nhận của trung tâm y tế cấp huyện, tỉnh nếu tàn tật thuộc dạng điếc,câm, cụt hoặc liệt chân tay, thiểu năng trí tuệ, thân hình dị dạng đặc biệt;xác nhận của Hội Người mù cấp huyện, cấp tỉnh nếu là người mù.

III- PHÂN BỔ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁNKINH PHÍ:

1- Nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghềcho lao động nông thôn và người tàn tật:

a- Ngân sách địa phương bố trí từnguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề thường xuyên được giaohàng năm;

b- Ngân sách Trung ương bổ sung từchương trình mục tiêu quốc gia;

c- Lồng ghép từ các chương trình mụctiêu quốc gia và các chương trình dự án khác;

d- Đóng góp của người học;

e- Huy động từ các doanh nghiệp vàcác nguồn hợp pháp khác.

2- Phân bổ kinh phí:

Hàng năm, căn cứ nguồn kinh phí hỗtrợ dạy nghề và kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn và người tàn tật củacác huyện, thành phố, thị xã, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình Ủy bannhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nôngthôn và người tàn tật cho các huyện, thành phố, thị xã. Trên cơ sở chỉ tiêukinh phí được giao, Phòng Nội vụ-Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn, các hội, đoàn thể quần chúng tuyên truyềnvận động người lao động và ký hợp đồng với các cơ sở dạy nghề để tổ chức mở lớp cho lao động nông thôn vàngười tàn tật trên địa bàn.

Riêng đối với các cơ sở dạy nghề cấptỉnh được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội giao chỉ tiêu và kinh phí hỗ trợdạy nghề cho lao động nông thôn và người tàn tật để chiêu sinh dạy nghề tại cơsở.

3- Cấp phát kinh phí:

Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạncho lao động nông thôn và người tàn tật được hỗ trợ thông qua các cơ sở dạynghề, không hỗ trợ trực tiếp cho người học nghề, vì vậy kinh phí được cấp pháttheo tiến độ mở lớp của các cơ sở dạy nghề. Thủ tục cấp phát như sau:

- Cơ sở dạy nghề khi mở lớp phải làmthủ tục đề nghị tạm ứng 50% kinh phí gửi Phòng Nội vụ- Lao động –Thương binh và Xã hội cấp huyện, nếu là cơ sở dạy nghề được tỉnhgiao chỉ tiêu kinh phí thì gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, hồsơ gồm:

+ Bản đề nghị tạm ứng kinh phí theomẫu số 02/DNTU ;

+ Danh sách học viên tham dự lớp họcvà đề nghị tạm ứng kinh phí theo mẫu số 03/DNNT , 03a/DNTT, 03b/DNTT;

- Khi nhận được đề nghịhỗ trợ tạm ứng kinh phí của cơ sở dạy nghề, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Laođộng-Thương binh và Xã hội kiểm tra, duyệt kinh phí dự kiến hỗ trợ theo quyđịnh tại phần I và II công văn này và chuyển tạm ứng 50% kinh phí dự kiến hỗtrợ.

Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm chitrả kinh phí hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho người tàn tật theo từng tháng theomẫu số 04/DNTT .

Đến 30/9 hàng năm, cáchuyện, thành, thị và cơ sở dạy nghề được giao kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạncho lao động nông thôn và người tàn tật, mà kinh phí dự kiến hỗ trợ cho ngườilao động đạt dưới 80% kinh phí được giao thì Sở Lao động – Thương binh và Xãhội điều chỉnh chỉ tiêu kinh phí sang các huyện, thành, thị và cơ sở dạy nghềkhác.

4- Sử dụng kinh phí:

Kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho laođộng nông thôn và người tàn tật được chi cho các khoản sau:

a- Hỗ trợ học phí học nghề cho ngườilao động như sau:

- Chi tổ chức lớp học:

+ Chi tuyển sinh, khai giảng, bếgiảng, cấp chứng chỉ nghề;

+ Chi thù lao giáo viên dạy lýthuyết và hướng dẫn thực hành;

+ Chi thuê lớp học, thuê thiết bị,thuê đất để thực hành (nếu có);

+ Chi cho công tác quản lý lớp học.

Mức chi theo quy định hiện hành củaNhà nước.

- Chi hỗ trợ nguyên vật liệu họcnghề;

- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại chongười tàn tật.

b- Chi quản lý, kiểm tra:

- Cấp tỉnh: được chi bằng 0,5 % tổngkinh phí dự kiến hỗ trợ chi phí học nghề trên địa bàn;

- Cấp huyện, thành phố, thị xã: đượcchi bằng 3% tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ chi phí học nghề trên địa bàn.

5- Thanh quyết toán kinh phí:

a- Kinh phí hỗ trợ chi phí học nghề:

Sau khi kết thúc khóa học, cơ sở dạynghề làm đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho số học viêntốt nghiệp gửi Phòng Nội vụ -Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động– Thương binh và Xã hội nếu là cơ sở dạy nghề được tỉnh giao chỉ tiêu kinh phí,hồ sơ gồm:

- Bản đề nghị thanh toán, đối vớilao động nông thôn theo mẫu số 05/DNNT , đối với người tàn tật theo mẫu số05a/DNTT và 05b/DNTT;

- Giấy đề nghị hỗ trợ học phí, quyếtđịnh thu hồi đất, giấy chứng nhận hộ nghèo . . . ;

- Biên lai thu học phí do Cục thuếphát hành hoặc phiếu thu theo mẫu của Bộ Tài chính;

- Danh sách lao động là người tàntật nhận tiền hỗ trợ ăn, ở, đi lại theo mẫu số 04/DNTT (nếu có).

Phòng Nội vụ - Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, quyết toán kinhphí với cơ sở dạy nghề. Hàng quý Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xãhội quyết toán với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

b- Chi phí quản lý:

Trên cơ sở tổng kinh phí dự kiến hỗtrợ học phí được duyệt trên địa bàn, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh vàXã hội ứng chi phí quản lý từ nguồn kinh phí chuyển cho cấp huyện. Hàng quý,tổng hợp chứng từ chi và gửi về Sở quyết toán.

Các cơ sở dạy nghề, Phòng Nội vụ-Lao động–Thương binh và Xã hộiphải quyết toán kinh phí trước ngày 15/12 hàng năm; cơ sở dạy nghề quyết toánchưa hết phần kinh phí tạm ứng thì phải chuyển trả lại cho cơ quan chuyển cấpkinh phí.

Cuối năm, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội tổng hợp kinh phí hỗ trợ học phí cho lao động nông thôn, người tàntật và quyết toán với Sở Tài chính.

6- Kiểm tra, báo cáo:

Phòng Nội vụ - Lao động - Thươngbinh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra các lớp dạy nghề cho lao độngnông thôn và người tàn tật trên địa bàn. Hàng quý vào ngày 10 tháng cuối quý vàngày 10/01 năm sau báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ dạy nghề cho laođộng nông thôn và người tàn tật với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động –Thương binh và Xã hội theo mẫu số 06/NDNT và 06/DNTT .

IV- TỔ CHỨC THỨC HIỆN:

Dạy nghề cho lao động nông thôn vàngười tàn tật nhằm trang bị cho người lao động có kiến thức, kỹ thuật đáp ứngyêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn và người tàn tật. Đây là chủ trương mới cần có sự phối hợp giữa cơ sở dạynghề với các ngành, các hội, đoàn thể, cụ thể:

- PhòngNội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã cầnphối hợp với các ngành, các hội, đoàn thể cấp huyện tổ chức tuyên truyền chủtrương chính sách của Nhà nước đối với lao động nông thôn và người tàn tật,trên cơ sở đó vận động người lao động chưa qua học nghề, chưa có việc làm đăngký học nghề tại các cơ sở dạy nghề phù hợp với nguyện vọng và yêu cầu xã hội.

- Các cơ sở dạy nghề cần thông quacác hội, đoàn thể để tổ chức chiêu sinh và dạy nghề cho người lao động tại địaphương, tạo điều kiện cho người lao động học nghề, sử dụng có hiệu quả và đúngquy định nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề.

Công văn này có hiệu lực từ ngày banhành, đối với những lớp dạy nghề cho lao động nông thôn đã mở trước ngày banhành công văn này thì thực hiện theo hướng dẫn số 533/LĐTBXH ngày 08/8/2005hướng dẫn tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn của Sở Lao động – Thương binhvà Xã hội.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc đề nghị liên hệ Sở Lao động –Thương binh vàXã hội để xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

SỞ TÀI CHÍNH
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Văn Hùng

SỞ LAO ĐỘNG –TB VÀ XÃ HỘI
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Minh Vỹ

DANH MỤC

 NGHỀ NGẮN HẠN ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ VÀ MỨC HỌC PHÍ TÍNH THEOTIẾT HỌC
(Kèm theo công vănsố: 455/LN-SLĐTBXH-STC ngày 21/6/2006)

Số TT

Nghề đào tạo

Học phí/tiết học (đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Hàn

Tiện

Sửa chữa máy nổ

Sửa chữa xe gắn máy

Điện dân dụng

Điện Công nghiệp

Điện lạnh

Điện tử dân dụng

May công nghiệp

Đan len

Thêu máy

Thêu tay

Đan lục bình, dệt chiếu . . .

Uốn tóc nữ

Cắt tóc nam

Sửa chữa TB may công nghiệp

Phục vụ nông nghiệp

Phục vụ ngư nghiệp

Lái xe từ hạng B1 trở lên

Thuyền trưởng, máy trưởng

2.300

2.500

1.750

1.750

1.700

1.700

1.800

1.700

1.500

1.000

1.700

1.700

theo dự toán

870

885

2.760

2.500

2.500

Theo học phí Trường CNKTGT

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy lưu động

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Dạy lưu động

Dạy lưu động

Dạy tại chỗ

Dạy tại chỗ

Mẫu số 01/DNNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỌC PHÍ HỌC NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNGTHÔN

Kính gửi : Phòng Nội vụ - Lao động - Thươngbinh và Xã hội . . . . . . . .

Tôi tên : . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . ., giới tính: Nam . . . ., Nữ . . . .

Sinh năm: 19 . . ., CMND số : . . .. . . . . . . . . cấp ngày. . ./. . ./. . . . . . . . . . tại :. . . . . . . .. . . . . . . . .

Đăng ký HKTT tại : . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Hiện ngụ tại : . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Thuộc diện (1): . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Hiện nay (2): . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . .

Tôi chưa qua đàotạo nghề, hiện tôi đã đăng ký học nghề : . . . . . . . . . . . . tại : . . . .. . . . . . . . . . . . . với thời gian học . . . . tháng từ ngày . . . ./. ../200. . . đến . . /. ./200. . . , học phí toàn khóa học :. . . . . . . . . . .. . . . . . . .

Tôi làm đơn nàyđề nghị Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội . . . . . . . . . . . .. . . . . . hỗ trợ cho tôi học phí bằng số tiền : . . . . . . . . . . . . . . .(bằng chữ) . . . . . . . . . . .

Nếu được hỗ trợ học phí học nghề tôixin cam kết thực hiện đúng các quy định của cơ sở dạy nghề.

. . . . . . .. . . ., ngày . . . .tháng . . . .năm 200 . .

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ kèm theo:

-

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

Xác nhận . . . . . . . . . . . . . .. . . có hộ khẩu

tại . . . . . . . . . . . . . . . .. . . , chưa qua đào tạo nghề./.

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú

(1) Thuộc diện : hộ nghèo, hộ có đối tượng hưởng chính sáchưu đãi. . . . . . .

(2) Tình trạng hoạt động: chưa có việc làm, thiếu việc làm .. . .

Mẫu số 01/DNTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC NGHỀ NGẮN HẠN CHO NGƯỜI TÀN TẬT

Kính gửi : Phòng Nội vụ - Lao động -Thương binh và Xã hội . . . . . . . . . .

Tôi tên : . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . ., giới tính: Nam . . . ., Nữ . . . .

Sinh năm: 19 . . ., CMND số : . . .. . . . . . . . . cấp ngày. . ./. . ./. . . . . . . . . . tại :. . . . . . . .. . . . . . . . .

Đăng ký HKTT tại : . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Hiện ngụ tại : . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tôi là người tàntật, hiện chưa có việc làm, tôi đã đăng ký học nghề : . . . . tại : . . . . .. . . . . . . . . . . . với thời gian học . . . . . . . . .tháng từ ngày . ./.. ./200. . đến . . /. ./200. . . , học phí toàn khóa học :. . . . . . . . . ..

Tôi làm đơn nàyđề nghị Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội . . . . . . . . . . . .. . hỗ trợ cho tôi chi phí học nghề bằng số tiền : . . . . . . . . . . . (bằngchữ) . . . . . . . . . . .

Trong đó :

- Học phí : . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- Tiền ăn, ở, đilại: . . . . . . . . . . . . . . . . .

Nếu được hỗ trợ học phí học nghề tôixin cam kết thực hiện đúng các quy định của cơ sở dạy nghề.

. . . . . . .. . . ., ngày . . . .tháng . . . .năm 200 . .

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ kèm theo:

-

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

Xác nhận . . . . . . . . . . . . . .. . . có hộ khẩu

tại . . . . . . . . . .

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 02/NDTU

Cơ sở dạy nghề

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

KINH PHÍ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAOĐỘNG . . . . .

Kính gửi :

Đơn vị đã nhận được . . . . . học viên đăng ký học nghề

Thời gian học là . . . tháng từ ngày . . . . đến ngày. . ..

Với tổng kinh phí hỗ trợ : . . . . . . . ., trong đó:

- Kinh phí hỗ trợ học phí:. . . . . .

- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho người tàn tật: . .. .

Đề nghị . . . . . cho đơn vị được tạm ứng số tiền . . . ..

Sau khi kết thúc khoá học sẽ quyết toán kinh phí.

 (Kèm theo danh sách học viên)

Thủtrưởng đơn vị