TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46119/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2015

Kính gửi:

Viện thủy điện và năng lượng tái tạo
Địa chỉ: số 8 ngõ 95 Chùa Bộc, P Trung Liệt, Q Đống Đa, Hà Nội
MST: 0102903699-006

Trả lời Công văn số 245/2014/VTĐ &NLTT-TCKTngày 24/10/2014 của Viện thủy điện và năng lượng tái tạo (sau đây gọi tắt là“Viện”) về thuế suất GTGT và miễn giảm thuế TNDN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiếnnhư sau:

1. Về thuế GTGT:

Căn cứ Điểm 3 Mục II Phần B Thông tưsố 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012;Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy địnhvề thuế suất thuế GTGT 10%.

Căn cứ các quy định trên, trường hợpViện thủy điện và năng lượng tái tạo thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm các tổmáy bơm từ năm 2009 đến năm 2011 theo quy định, công ty bán sản phẩm này trongcác năm 2009, 2010, 2013, 2014 thì sản phẩm từ hoạt động sản xuất thử nghiệmnêu trên thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

2. Về thuế TNDN:

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/ 2008 của Chính phủ quy định về thu nhập được miễnthuế:

"Đối với thu nhập từ việcthực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từkinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩmlàm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễnthuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợpđồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng Công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặcsản xuất theo công nghệ mới.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quyđịnh tại khoản này”.

- Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về thu nhập được miễnthuế:

“Đối với thu nhập từ việc thựchiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bánsản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từcông nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đakhông quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩm theo hợpđồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặcsản xuất theo công nghệ mới.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quyđịnh tại Khoản này”.

- Căn cứ Khoản 3 Mục VI Phần C Thôngtư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật thuế TNDN quy định về thu nhập được miễn thuế:

“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợpđồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bánsản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sảnphẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Thời gianmiễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợpđồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ngày bắt đầu sản xuất thửnghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụngtại Việt Nam để sản xuất sản phẩm.

3.1. Thu nhập từ việc thực hiệnhợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảmbảo các điều kiện sau:

- Có chứng nhận đăng ký hoạt độngnghiên cứu khoa học;

- Được cơ quan quản lý Nhà nước vềkhoa học có thẩm quyền xác nhận;

3.2. Thu nhập từ doanh thu bán sảnphẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễnthuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quanquản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận.”

- Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 củaBộ Tài chính quy định về thu nhập được miễn thuế.

- Căn cứ Khoản 1 Mục IV Phần C Thôngtư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014; Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thunhập chịu thuế.

- Căn cứ Khoản 7 Điều 7 Luật Quản lýthuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế.

Căn cứ các quy định trên, trường hợpViện thủy điện và năng lượng tái tạo thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm các tổmáy bơm từ năm 2009 đến năm 2011 theo quy định, công ty bán sản phẩm này trongcác năm 2009, 2010, 2013, 2014 thì:

+ Viện được miễn thuế TNDN đối vớidoanh thu bán sản phẩm trong thời kì sản xuất thử nghiệm, thời gian miễn thuếtối đa không quá một (01) năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm.Các sản phẩm bán ra ngoài thời gian thử nghiệm hoặc quá thời gian 01 năm kể từngày sản xuất thử nghiệm thì công ty phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.

+ Viện tự xác định ngày bắt đầu sảnxuất thử nghiệm để tính thời gian miễn thuế theo quy định nêu trên. Nghĩa vụcung cấp hồ sơ tài liệu cho cơ quan thuế, Công ty thực hiện theo quy định tạiKhoản 7 Điều 7 Luật Quản lý thuế nêu trên.

+ Viện được hạch toán các chi phí đầuvào phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm thử nghiệm vào chi phí được trừ nếuthỏa mãn điều kiện quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC Thông tư số123/2012/TT-BTC Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC Công ty căn cứ vào từng thời điểm phát sinh chiphí để thực hiện theo các quy định nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Việnthủy điện và năng lượng tái tạo biết và thực hiện./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Phòng Pháp chế, KT5;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn