BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4625/TCT-DNL
V/v Phí bảo vệ môi trường

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Kínhgửi: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Trả lời côngvăn số 4341/TKV-KT ngày 03 tháng 08 năm 2010 của Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam về Phí bảo vệ môi trường trong khai thác than, Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1,Khoản 2 Điều 113 Chương XI Luật bảo vệ môi trường quy định về Phí bảo vệ môitrường như sau:

"1. Tổchức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tácđộng xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.

2. Mức phíbảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau đây:

a) Khối lượngchất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường,

b) Mức độ độchại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường;

c) Sức chịutải của môi trường tiếp nhận chất thải."

Tại khoản 1Điều 2 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn quy định: "Đối tượng chịu phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn quy định tại Nghị định này là chất thải thôngthường và chất thải nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịchvụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinhhoạt của cá nhân, hộ gia đình)".

Tại Điều 3Nghị định số 174/2007/NĐ-CP quy định: "Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trườngđối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đốitượng chịu phí quy định tại Điều 2 Nghị định này, trừ những đối tượng tự xử lýhoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theoquy định của pháp luật".

Tại Điều 2,Điều 3 Chương I Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2008 của Chínhphủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:

"Điều 2.Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy địnhtại Nghị định này là: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiênnhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít,dầu thô và khí thiên nhiên.

Điều 3. Đốitượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức cánhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này."

Căn cứ quyđịnh trên thì đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn làchất thải được thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trường hợpkhai thác than mà thải ra chất thải thì thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môitrường.

Trường hợp tổchức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý khối lượng đất, đá bốcxúc đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật thì không phảinộp phí bảo vệ môi trường.

Mức thu phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được quy định tại Điều 5 Nghị định số174/2007/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn vàhướng dẫn tại Mục II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP .

Công văn nàythay thế công văn số 1659/TCT-CS ngày 19/05/2010 của Tổng cục Thuế về giải đápvướng mắc về phí bảo vệ môi trường.

Tổng cục Thuếtrả lời để Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai