1. Công văn 4717/CT-TTHT 2013 gạch chéo phần trống trên hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4717/CT-TTHT
V/v : Sử dụng hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 07 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH WAN HAI VIỆT NAM
Địa chỉ: 27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0311876512

Trả lời văn bản số 0242/TCKT ngày 18/7/2013 củaCông ty về việc gạch chéo phần trống trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013):

“Nguyên tắc lập hoá đơn

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảngcáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thaylương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộđể tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, chomượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệpvụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực,loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục,không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còntrống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máytính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mựckhông phai, không sử dụng mực đỏ.”

Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn đặt in đượclập bằng máy tính, mà phần mềm in hóa đơn không hỗ trợ gạch chéo phần trốngtrên hóa đơn thì khi hóa đơn được in ra Công ty phải gạch chéo bằng bút mực,loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ theo quy định nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại vănbản này.

Nơi nhận:
- Như trên - P.KT2
- P.PC
- Web
- Lưu VT; TTHT
1652_200697dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

2. Công văn 5261/CT-TTHT 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5261/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2014

Kính gửi:

Chi nhánh TP.HCM Ngân hàng TMCP Đại Dương (T.Hải Dương)
Địa chỉ: 117-119-121 Nguyễn Du, P.Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0800006089-020

Trả lời văn bản số 345/2014/CV-OJBHCM ngày 25/6/2014 của Chi nhánh về việc lập hóa đơn, Cục ThuếTP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1b, Khoản 2c Điều 16 Thôngtư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014):

“…

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệpvụ kinh tế phát sinh;không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùngcùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viếtphải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạchchéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in đượclập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phảigạchchéo.”

“Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, sốlượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạchchéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự inhoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơnthì không phảigạch chéo.

…”

Trường hợp hóa đơn tự in, nếu có phần còn trống trên hóa đơnthì có thể gạch chéo hoặc không phải gạch chéo phần còn trống (tùy theo thiếtkế của phần mềm ứng dụng để in hóa đơn), các chỉ tiêu khác (tên, địa chỉ, mã sốthuế, …) được lập đúng quy định thì những hóa đơn này được xem là hợp lệ để kêkhai thuế.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tạivăn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
2073_164159 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 5136/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:5136/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Getz Bros & Co (Việt Nam)
Địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà Greenstar, 70 Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Q.3
Mã số thuế: 0311183620

Trả lời văn bản số KT2017-009 ngày 20/03/2017 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.”

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ

+ Tại Khoản 7, Điều 3 sửa đổi bổ sung Điều 16 như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

…"

+ Tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày nhân dịp lễ, tết có mua quà tặng cho khách hàng có giá trị từ 200.000 đồng trở lên thì khi xuất quà tặng Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng.

Nếu tổng giá trị hàng hóa cho, biếu, tặng mỗi khách hàng từng lần dưới 200.000 đồng (khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn) thì Công ty được lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và cuối ngày lập một hóa đơn GTGT theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;- Lưu: VT, TTHT.
12766-780-190417_ttthien

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

4. Công văn 1612/CT-TTHT lập hóa đơn bán hàng

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1612/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn bán hàng

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2013.

Kính gửi:

Công ty TNHH Thêu Vĩnh Dương
Địa chỉ: D10/89Q, Quốc Lộ 1A, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0304237970

Trả lời văn thư số 0503213 ngày 05/03/2013 của Công ty về việclập hóa đơn bán hàng ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“1. Nguyên tắc lập hoá đơn

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao chongười mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, baogồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàngmẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương chongười lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tụcquá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặchoàn trả hàng hoá.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực khôngphai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng,không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

c) Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lậptrên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

d) Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến sốlớn.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một sốtrường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tư này.”

Trường hợp Công ty có đặt in hóa đơn giá trị gia tăng với sốlượng 500 tờ, khi lập hóa đơn cho khách hàng nhân viên kế toán viết bằng tay. NayCông ty sử dụng hệ thống kế tóan để xuất hóa đơn cho số hóa đơn còn lại (sửdụng phần mềm kế toán lập hóa đơn in bằng máy vi tính cho khách hàng) thì Côngty phải thực hiện đúng nguyên tắc lập hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúngquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Ktra 2;
- P.PC;
- Web;
- Lưu (TTHT, HC).
539-62836 ntran

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

5. Công văn 5078/CT-TTHT 2017 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THU TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5078/CT-TTHTV/v hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01tháng 06 năm 2017

Kính gửi: Công Ty TNHH Taylor Nelson Sofres Việt NamĐịa chỉ: Số 58 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí MinhMST 0301543698

Trả lời văn bản số TNS01/2017 ngày 06/03/2017 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 03, Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng”

Căn cứ Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bánhàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho Công ty TNHH Quốc Tế Unilever Việt Nam và thực hiện chiết khấu thương mại căn cứ vào doanh số mua dịch vụ khi kết thúc năm thì Công ty được lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tư số 39/2014/TT-BTC căn cứ hóa đơn điều chỉnh này Công ty thực hiện điều chỉnh giảm trừ doanh thu theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
-P.KT2;
- P.PC;
-Lưu:VT, TTHT.526-26872727/17 2.1.2

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

6. Công văn 2138/CT-TTHT hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Thành phố Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2138/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2016

Kính gửi: Công ty cổ phần Sơn Hà Sài Gòn Địa chỉ: 292/5 ấp Tam Đông 2, Xã Thới tham Thôn, Huyện Hóc Môn, Tp.HCMMã số thuế: 0307526635

Trả lời văn bản số 08CVSH ngày 29/02/2016 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ;

Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn đặt in, lập hóa đơn bằng máy tính (sử dụng phần mềm). Ngày 23/12/2015 Công ly lập hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu SH/15P, số 0000552 cho Công ty TNHH TM và SX Kim Thanh Long cung cấp ống Inox TT, giá bán bao gồm thuế GTGT, khi xác định đơn giá bán chưa có thuế trên hóa đơn chỉ thể hiện đến 2 số thập phân (53.636,36 thay vì 53.636,3636363636) dẫn đến cột thành tiền chênh lệch 2 đồng, các chỉ tiêu khác trên hóa đơn đều đúng theo quy định thì hóa đơn này vẫn hợp lệ để làm căn cứ kê khai thuế.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết.

Nơi nhận:-Như trên;
- Phòng PC
-Phòng KT1;
- Lưu: VT, TTHT.
437-3858/2016-hhy.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

7. Công văn 76650/CT-TTHT 2018 lập hóa đơn bán hàng chi phí thành lập Chi nhánh Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76650/CT-TTHTV/v cách lập hóa đơn khi bán hàng và chi phí thành lập Chi nhánh

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018

Kính gửi: Công ty TNHH Xăng dầu Idemitsu Q8 (Địa chỉ: Phòng 804-B, tòa nhà Sun Red River, s 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, MST: 0107401117)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số IQ 8-CV/201801 ngày 08/10/2018 của Công ty TNHH Xăng dầu Idemitsu Q8 (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

“Điều 4. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

...

6. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được m tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị; nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Khoản 12 Điều 7 quy định về giá tính thuế:

“12. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé x số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) ”

+ Tại Khoản 5 Điều 12 về xác định số thuế GTGT phải nộp:

5. Xác định số thuế GTGTphải nộp:

S thuế GTGT phải nộp

=

S thuế GTGT đầu ra

-

S thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này.”

+ Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đã được sửa đổi, bổ sung từ 01/01/2015 theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và sửa đổi bổ sung từ 15/12/2016 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính).

- Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghịđịnh số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

“c) ...Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trc tiếp quản lý mt hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã s thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập h sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp sthuế giá trị gia tăng phát sinh số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án đ bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

- Căn cứ tiết a khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC :

“...b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà đ bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có s thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp s thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án đ bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phêduyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt”

- Căn cứ điểm 3b khoản 3Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

“b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng s thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào s thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, quy định:

"Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, b sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

..."

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

+ Trường hợp Công ty kinh doanh bán lẻ xăng dầu, giá bán xăng dầu dựa trên giá niêm yết xăng dầu (giá đã bao gồm thuế và các loại thuế phí khác) của các thương nhân đầu mối, khi lập hóa đơn cho khách hàng, giá tính thuế và thuế GTGT được tính như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)”

Thuế GTGT bằng giá tính thuế chưa có thuế GTGT (x) thuế suất thuế GTGT.

Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, Công ty làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị; nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.

+ Trường hợp Công ty có dự án đầu tư xây dựng Chi nhánh khác tỉnh, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, mọi chi phí đầu vào và phát sinh mang tên, mã số thuế Công ty thì việc kê khai, khấu trừ được thực hiện như sau:

Trường hợp dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì Công ty lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên tờ khai mẫu 02/GTGT ) để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (trên tờ khai mẫu 01/GTGT) đang thực hiện.Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Khidự án đầu tư để thành lập Chi nhánh đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Công ty phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho Chi nhánh mới thành lập để Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với Phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn chi tiết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;- Phòng KT1;- Phòng Pháp Chế;-Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

8. Công văn 2450/TCT-CS về hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế giá trị gi

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2450/TCT-CS
V/v Hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trả lời công văn số 5093/CT-TTHT ngày 19/05/2011 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nêu vướng mắc về hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC :

Tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện hóa đơn ghi sai các tiêu thức như: tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, người mua, ngày, tháng, …, những chỉ tiêu sai này không ảnh hưởng đến doanh thu và số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế cần kiểm tra thực tế từng trường hợp sai sót để có hướng dẫn xử lý cụ thể. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin đã kê khai với cơ quan thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khi có vướng mắc cần nêu rõ tên của người nộp thuế đang gặp vướng mắc, tránh nêu các trường hợp giả định chưa phát sinh trong thực tiễn.

2. Về thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo kiến thức về an toàn cho người lao động:

Tại Điểm 13, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Dịch vụ hàng hải dầu khí (là chi nhánh của Tổng công ty Cổ phần vận tải dầu khí tại Vũng Tàu) ký hợp đồng thuê Công ty TNHH Falck Nutec Việt Nam có chức năng đào tạo ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh để tổ chức khóa học đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động (khóa học đào tạo được chấp thuận bởi OPITO là tổ chức đào tạo ngành công nghiệp dầu khí ngoài khơi); các học viên tham dự khóa học được cấp chứng chỉ khi kết thúc khóa học đào tạo thì hoạt động đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT (2);
- Trang Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CS(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

9. Công văn 4095/TCT-CS hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4095/TCT-CS
V/v: vướng mắc về hóa đơn

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2010

Kính gửi: Ban biên tập Trang thông tin điệntử - Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Trả lời thư của độcgiả về một số vướng mắc khi áp dụng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

1. Về mất hóađơn mua hàng:

Tại Điều 22 Thôngtư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"1. Tổ chức,hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưalập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quảnlý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhấtkhông quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khibán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đóngười bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thìngười bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họtên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếucó) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận củangười đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho ngườimua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất,cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán vàngười mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóađơn."

Nội dung quy địnhnêu trên là phù hợp với khoản 2, Điều 40 Luật Kế toán là "Tài liệu kế toánlưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thuthì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị hủyhoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận." và khoản1, khoản 3 Điều 41 Luật kế toán: "Công việc kế toán trong trường hợp tàiliệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại. Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặcbị hủy hoại, đơn vị kế toán phải thực hiện ngay các công việc sau đây:

1. Kiểm tra, xácđịnh và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán bị mấthoặc bị hủy hoại và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan nhànước có thẩm quyền;

3. Liên hệ với tổchức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xácnhận tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại;"

2. Về mức phạt tiềntrong xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

Tại Điều 12 Nghịđịnh số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế toán có quy định:

"Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản,lưu trữ tài liệu kế toán

1. Phạt tiền từ 2.000.000đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa tài liệu kếtoán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;

b) Lưu trữ tài liệukế toán không đầy đủ theo quy định;

c) Bảo quản tài liệukế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ".

Tại Điều 5, Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ có quy định:

Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy địnhvề sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 1.000.000đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao chongười mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.

2. Phạt tiền từ 10.000.000đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

Do hóa đơn là loạichứng từ kế toán bắt buộc theo quy định của Luật kế toán. Vì vậy, làm mất liêngiao cho người mua đã lập thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngthống nhất với mức phạt đối với hành vi làm mất chứng từ tài liệu kế toán trongthời hạn lưu giữ theo quy định.

Tổng cục Thuế thôngbáo Ban biên tập Trang thông tin điện tử trên Internet - Cục Tin học và Thống kêtài chính biết để trả lời bạn đọc.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC,
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

10. Công văn 3846/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phi thuế quan

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
-----------
Số: 3846/TCT-CS
V/v: Sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phí thuế quan.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2012

 

Kính gửi:
Công ty TNHH công nghiệp TOWA (Việt Nam).
(Khu A Lô L20b-22-24a đường số 10, Khu chế xuất Tân Thuận, quận 7, TP. HCM)
Trả lời công văn của Công ty TNHH công nghiệp TOWA (Việt Nam) về sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phi thuế quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1k, Điều 4, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả hai hoạt động trên”.
Ngày 16/5/2011, Bộ Tài chính có công văn số 6282/BTC-TCT hướng dẫn như sau:
“…Kể từ ngày 01/1/2011, truờng hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại chỗ thì được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động này”.
Tại Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Đối với hóa đơn xuất khẩu nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thì được sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải sử dụng thống nhất một loại hóa đơn cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan, không đồng thời sử dụng cả hóa đơn xuất khẩu và hóa đơn GTGT.
Mẫu hóa đơn xuất khẩu tham khảo kèm theo Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9/11/2010 về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC không có tiêu thức mã số thuế người nhập khẩu (người mua hàng). Trường hợp doanh nghiệp bán hàng tạo thêm tiêu thức “mã số thuế của người nhập khẩu” thì cũng được chấp nhận.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương; TP. HCM;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Cao Anh Tuấn