BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4718/BTC-QLCS
V/v: triển khai thực hiện Thông tư số 54/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014

Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

Ngày 04/5/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số54/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trìnhcấp nước sạch nông thôn tập trung. Thông tư cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Vừa qua, Bộ Tài chính đã tổ chức đoàn côngtác tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện và triển khai thí điểm Phần mềm Quảnlý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung tại một số địaphương. Kết quả kiểm tra bước đầu cho thấy, tiến độ triển khai thực hiện Thông tưcòn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là công tác rà soát, thống kê, đánhgiá chất lượng công trình, xác định giá trị công trình, thiết lập hồ sơ quản lýkể cả hồ sơ dạng giấy và quản lý theo Phần mềm; thực hiện việc giao công trìnhđến đối tượng quản lý, vận hành, khai thác; báo cáo kê khai công trình để đăngnhập vào Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtập trung triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến các cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan trênđịa bàn vềnội dung của Thông tư số54/2013/TT-BTC.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chủ trì xây dựng và trình UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt Kế hoạchtriển khai Thông tư số 54/2013/TT-BTC;trong đó xác định cụ thể mục tiêu, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, tráchnhiệm thực hiện của từng Sở, ngành, địa phương. Đối với các địa phương có sốlượng công trình lớn có thể phân cấp choUBNDcấp huyện thực hiện các nội dung về triểnkhai thống kê, rà soát hoàn thiện hồ sơ, xác định giá trị công trình.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựngvà các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn cụ thể UBNDcấp huyện, các đơn vị quản lý công trình rà soát, thu thập tài liệu liên quanđến công tác đầu tư xây dựng công trình, công tác quản lý, hạch toán công trìnhcấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn để mcăn cứ xác định giá trị công trình như sau:

a) Đối với công trìnhcó đủ hồ sơ: Căn cứ tài liệu liên quan đến đầu tư xây dựng công trình theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư xây dựng làm cơ sở xác định giá trị công trình.

b) Trường hợp công trình không có tài liệu hoặc có tài liệu nhưngkhông đầy đủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng thì hồ sơ gồm: Biênbản kiểm tra hiện trạng xác định lạigiá trị công trình theo Mẫu số 01 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTCvà các tài liệu kèm theo(Phương pháp xác định cụthể giá trị công trình không có đủ hồ sơ như sau: Giá trị công trình xácđịnh lại bằng (=) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình nhân (x) Giá trịxây dựng mới của công trình có tiêu chuẩnkỹ thuật tương đương tại thời điểm xác định giá).

Trường hợp cần thiết thì thành lập Tổ công tác liên ngànhtrực tiếp hướng dẫn, thực hiện việc rà soát, hoàn thiện hồ sơ và xác định giátrị công trình theo từng địa bàn cấp huyện.

Trong quá trình rà soát, đối với các công trình đã bị hư hỏngkhông thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả, UBNDcấp tỉnh xem xét, quyết định thanh lý theoquy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBNDcấp tỉnh quyết định về thời gian tríchkhấu hao công trình để làm cơ sở hạch toán, xác định giá trị tài sản theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 54/2013/TT-BTC; cụ thể:

a) Đối với công trình đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2013:thời gian trích khấu hao tối thiểu không dưới 05 năm và tối đa không quá 20năm.

b) Đối với công trình đã sử dụng trước ngày 01/7/2013: căncứ vào giá trị ghi tại Quyết định giao đơn vị quản lý của UBND cấp tỉnh, nguyên giá và thời gian tríchkhấu hao của công trình mới có tiêu chuẩnkỹ thuật tương đương.

6. Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý công trình, khaithác lập báo cáo kê khai lần đầu theo Công văn số 2671/BTC-QLCS ngày 03/3/2014của Bộ Tài chính, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận để gửi SởTài chính để đăng nhập dữ liệu vào Phần mềm Quản lý tài sản là công trìnhcấp nước sạch nông thôn. Mẫu biểu kê khai vàhướng dẫn thực hiện tại Phụ lục (đính kèm công văn này). Thời gian hoàn tấtviệc lập báo cáo kê khai, gửi Sở Tài chính xong trước ngày 30/6/2014. Trongthời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày nhậnđược báo cáo kê khai, Sở Tài chính có trách nhiệm nhập dữ liệu vào Phần mềm.

7. Chủ động bố trí về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực để tổ chức triểnkhai công tác hoàn thiện hồ sơ công trình; xác định giá trị công trình; giaocông trình cho đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác; xác lập quyền sở hữu của nhànước về công trình; đăng nhập dữ liệu vào Phần mềm; quản lý, vận hành côngtrình.

8. Phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn tập trungđược quản lý thống nhất tại Bộ Tài chính. Để triển khai, vận hành Phần mềm, đềnghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố đăng ký thông tin cán bộ quản trị Phầnmềm, gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) trước 30/4/2014.

9. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướngmắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Quản lýcông sản) để phối hợp giải quyết.

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính

Địa chỉ: số 28 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

Điện thoại: 04.22202828 (máy lẻ: 8176, 8177, 5180)

Email: taisancong@mof.gov.vn

Mong nhận được sự quan tâm, phốihợp của Quý cơ quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Đ/c Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố;
- TT NS&VSMT NT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, QLCS (320)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí