BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 474/TCT-KK
V/v triển khai công tác "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn" qua ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn"

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014

Kính gửi: CụcThuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 thay thế Nghị định số 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn; Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2014, các quyđịnh nêu trên là một bước cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức quảnlý hóa đơn theo mô hình hiện đại qua việc doanh nghiệp tự in, đặt in hóa đơn đểsử dụng theo nhu cầu, giảm bớt thời gian thực hiện các thủ tục hành chính thuế,đáp ứng các yêu cầu của hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế và các văn bảnquy phạm pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện tửvà các Luật thuế; đồng thời nâng cao vai trò trách nhiệm của các doanh nghiệp,tổ chức kinh tế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sửdụng hóa đơn.

Qua thực tiễn quản lý của cơ quanthuế, bên cạnh các doanh nghiệp đã tuân thủ, chấp hành tốt các quy định về pháthành, quản lý và sử dụng hóa đơn còn một số doanh nghiệp đã có hành vi vi phạmnhằm chiếm đoạt tiền thuế của Ngân sách Nhà nước. Để tăng cường kiểm soát, pháthiện và phòng chống các hành vi vi phạm về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơncủa các doanh nghiệp đã kê khai qua mạng (iHTKK), Tổng cục Thuế đã xây dựng cơsở dữ liệu về bảng kê hóa đơn để thực hiện đối chiếu dữ liệu, nhằm đưa ra cácnghi vấn về hóa đơn, hỗ trợ tích cực cho công tác thanh tra, kiểm tra của ngànhthuế. Để tăng cường kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về hóađơn trên cơ sở hỗ trợ của phần mềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóađơn", Tổng cục Thuế đề nghị Cục trưởng Cục Thuế thực hiện và chỉ đạo cácphòng chức năng và các Chi cục Thuế trên địa bàn tổ chức triển khai các côngviệc sau:

1. Về tổ chức triển khai:

a) Thành lập Tổ "Chống cáchành vi vi phạm về hóa đơn" tại Cục Thuế do một đồng chí Lãnh đạo Cục Thuếtrực tiếp phụ trách và các đơn vị tham gia gồm các phòng: Kê khai và Kế toánthuế, Tin học, Kiểm tra, Thanh tra, Hành chính - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ,gửi Quyết định thành lập Tổ và thông báo đầu mối thường trực của Tổ về Tổng cụcThuế (Thanh tra Tổng cục Thuế chậm nhất ngày 28/02/2014).

Tổ "Chống các hành vi vi phạmvề hóa đơn" là trung tâm, đầu mối tổ chức triển khai công tác chống cáchành vi vi phạm về hóa đơn của cơ quan thuế và có nhiệm vụ sau đây:

- Tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuếxây dựng kế hoạch để triển khai công tác "Chống các hành vi vi phạm về hóađơn" và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị thuộc Cục Thuế để thựchiện;

- Tổ chức thực hiện phân tíchthông tin theo Danh sách nghi vấn người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn;tham mưu cho Lãnh đạo Cục Thuế phân công cho các phòng, Chi cục Thuế tiến hànhxác thực tính chính xác của thông tin, trên cơ sở đó có biện pháp xử lý ngườinộp thuế có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; đề xuất Cục trưởng CụcThuế chuyển danh sách người nộp thuế có hành vi vi phạm nghiêm trọng có dấuhiệu hình sự cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tốtụng hình sự;

- Tổ chức quán triệt, tập huấn,hướng dẫn cho cán bộ thuộc các phòng, Chi cục Thuế về mục tiêu, yêu cầu củaviệc triển khai công tác "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn";phương pháp, kỹ năng xác thực hành vi vi phạm hóa đơn và xử lý hành vi vi phạmcủa người nộp thuế; trách nhiệm của công chức thuế trong việc phát hiện và xửlý các hành vi vi phạm hóa đơn của người nộp thuế;

- Theo dõi kết quả phản hồi của ngườinộp thuế, kết quả thực hiện xác thực hành vi vi phạm hóa đơn và xử lý hành vivi phạm của người nộp thuế của các phòng, Chi cục Thuế theo danh sách đã đượcphân công;

- Tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuếvề các biện pháp, giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin quản lý thuế;biện pháp, giải pháp linh hoạt, phù hợp ngăn chặn hành vi vi phạm về phát hành,sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hỗ trợ phân tíchthông tin của phần mềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn" nhằm phụcvụ tốt công tác "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn" trên địa bànCục Thuế nói riêng và trên phạm vi toàn quốc nói chung.

- Định kỳ, chậm nhất ngày 15 hàngtháng, lập và gửi báo cáo kết quả triển khai công tác "Chống các hành vivi phạm về hóa đơn" với Cục trưởng Cục Thuế và Tổng cục Thuế (Thanh tra)theo phụ lục 3 ban hành kèm theo công văn này.

b) Các phòng, Chi cục Thuế cónhiệm vụ:

- Phòng Tin học có trách nhiệm:

+ Chủ trì tổ chức đào tạo, tậphuấn, hướng dẫn sử dụng ứng dụng cho cán bộ các phòng liên quan tại Văn phòngCục Thuế và các Chi cục Thuế; hỗ trợ xử lý các vấn đề vướng mắc kỹ thuật trongquá trình sử dụng phần mềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn"; làđầu mối tiếp nhận và phản ánh các vấn đề liên quan đến lỗi ứng dụng hoặc yêucầu hoàn thiện các phần mềm ứng dụng liên quan với Tổng cục Thuế.

+ Định kỳ hàng tháng, khai thácthông tin chuyển Tổ "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn" để phântích dữ liệu, đánh giá, xác định doanh nghiệp vi phạm.

- Các phòng Kiểm tra thuế, độiKiểm tra thuế có trách nhiệm:

+ Trên cơ sở Danh sách nghi vấnngười nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn thuộc lĩnh vực được phân công quảnlý thuế, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để xác thực tính chính xác của thôngtin; theo dõi, đôn đốc kết quả phản hồi của người nộp thuế; báo cáo kết quảthực hiện xác thực hành vi vi phạm về hóa đơn.

+ Tham mưu, đề xuất với Lãnh đạoCục Thuế biện pháp phối hợp, ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp,xử lý người nộp thuế có hành vi vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm cụthể theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả xử lý hành vi vi phạm củangười nộp thuế theo danh sách đã được phân công cho Tổ "Chống các hành vivi phạm về hóa đơn" của Cục Thuế.

- Phòng Thanh tra có trách nhiệm:

+ Thực hiện thanh tra người nộpthuế có hành vi vi phạm về hóa đơn theo phân công của Lãnh đạo Cục Thuế;

+ Báo cáo kết quả thanh tra và xửlý vi phạm theo kết quả thanh tra cho Tổ "Chống các hành vi vi phạm về hóađơn".

- Phòng Hành chính - Quản trị -Tài vụ - Ấn chỉ hoặc Phòng Ấn chỉ có trách nhiệm:

+ Phối hợp xử lý các hành vi viphạm về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế theo phâncông;

+ Rà soát, cập nhật đầy đủ, kịpthời các thông tin về quản lý hóa đơn, ấn chỉ để hoàn thiện cơ sở dữ liệu vềquản lý thuế nhằm tăng chất lượng, hiệu quả hỗ trợ phân tích thông tin của phầnmềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn".

- Phòng Kê khai và Kế toán thuế cótrách nhiệm:

+ Phối hợp với Tổ "Chống cáchành vi vi phạm về hóa đơn", các phòng có liên quan trong việc lập Danhsách nghi vấn người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn phối hợp cung cấpthông tin để xác thực tính chính xác của Danh sách nói trên;

+ Thực hiện điều chỉnh nghĩa vụcủa người nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế và theo kết quảxử lý vi phạm của các đơn vị;

+ Rà soát, cập nhật đầy đủ, kịpthời các thông tin về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế... để hoànthiện cơ sở dữ liệu về quản lý thuế nhằm tăng chất lượng, hiệu quả hỗ trợ phântích thông tin của phần mềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn".

a) Kiểm tra tính xác thực của Danhsách nghi vấn người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn (Phụ lục I ban hànhkèm theo công văn này)

Trên cơ sở các Danh sách nghi vấnngười nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn, Tổ "Chống các hành vi viphạm về hóa đơn" trình Lãnh đạo Cục phân công các phòng/Chi cục Thuế thựchiện các biện pháp nghiệp vụ, đối chiếu thông tin để kiểm tra xác thực thôngtin, cụ thể:

- Bộ phận Quản lý ấn chỉ kiểm tratính đầy đủ, chính xác thông tin về Thông báo phát hành hóa đơn, báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn, báo cáo mất, cháy hóa đơn, thông báo kết quả hủy hóa đơncủa người nộp thuế và cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân chấp hành khôngđúng quy định về báo cáo phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn thuộc Danh sách cónghi vấn liên quan đến nhóm các lỗi về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.

- Bộ phận Kê khai và Kế toán thuếkiểm tra tính đầy đủ, chính xác thông tin về tình trạng hoạt động của người nộpthuế (người bán, người mua đã tạm ngừng hoạt động, ngừng hoạt động (bỏ trốn,mất tích,...), chưa đăng ký thuế...), tình trạng kê khai thuế của người nộpthuế (hóa đơn mua vào người bán chưa kê khai đối với hóa đơn bán ra...) thuộcDanh sách có nghi vấn liên quan đến nhóm các lỗi về đăng ký thuế, khai thuế.

- Bộ phận Kiểm tra thuế kiểm tratính đầy đủ, chính xác thông tin về kết quả đối chiếu chênh lệch giữa hóa đơnmua vào, bán ra; thực hiện kiểm tra địa bàn xác thực thông tin về tình trạnghoạt động của người nộp thuế...

Các bộ phận chuyển kết quả xácthực thông tin cho Tổ "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn" để cậpnhật lại Danh sách nghi vấn người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn để đảmbảo tính tin cậy của danh sách này.

Tổ "Chống các hành vi vi phạmvề hóa đơn" căn cứ danh sách đã được cập nhật, trình Lãnh đạo Cục Thuếphân công cho các đơn vị tiến hành xử lý.

b) Các đơn vị được phân công căncứ Danh sách nghi vấn người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn để thực hiện:

- Lập và gửi Thông báo về việcgiải trình, bổ sung thông tin tài liệu cho người nộp thuế có nghi vấn vi phạmvề quản lý và sử dụng hóa đơn (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính đã được cụ thể hóa tại phụ lục2 ban hành kèm theo công văn này). Trên cơ sở giải trình của người nộp thuế,chấp nhận hoặc xử lý hành vi vi phạm, hoặc chuyển sang kiểm tra, thanh tra tạitrụ sở của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Trong một số trường hợp cần thiết,phức tạp: Tổ "Chống các hành vi vi phạm về hóa đơn" thực hiện thẩmđịnh lại các hồ sơ về kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế có hành vi viphạm về hóa đơn do các phòng (tại Cục Thuế), các đội (tại Chi cục Thuế) hoặccác đoàn thanh tra, kiểm tra đã thực hiện để tham mưu cho Thủ trưởng cơ quanThuế xử lý đối với người nộp thuế hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật khác.

3. Về triển khai phần mềm ứng dụng "Đối chiếu bảng kê hóa đơn"và hướng dẫn sử dụng

Đến nay, Cục Công nghệ thông tin(Trung tâm Dịch vụ) của Tổng cục Thuế đã phối hợp với các Cục Thuế triển khaidịch vụ "Chuyển đổi và đối chiếu dữ liệu bảng kê hóa đơn". Cục Thuếcó thể tải tài liệu và khai thác ứng dụng tại:

+ Đường dẫn để tài liệu (gồm tàiliệu HDSD và slide bài giảng UD):

ftp://ftp.tct.vn/Program/TRIEN_KHAI/ 2013/DC_BKHD /

+ Đường dẫn truy cập vào ứng dụng:http://doichieubangke.tct.vn

+ Tên đăng nhập và mật khẩu đãđược Trung tâm gửi cho các Cục Thuế qua đường email.

+ Đầu mối tiếp nhận yêu cầu hỗtrợ: [email protected], số điện thoại: 04.37689679, số máy lẻ 6612.

Tổng cục Thuế đề nghị đồng chí Cụctrưởng Cục Thuế phân công, chỉ đạo các đơn vị nghiêm túc triển khai các côngviệc theo nội dung công văn này, đồng thời tổ chức quán triệt đến toàn thể cánbộ, công chức thuế nghiêm túc tuân thủ theo chỉ đạo của Lãnh đạo, chấp hànhnghiêm kỷ luật và các quy trình, quy định nghiệp vụ của ngành./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Thứ trưng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Cục CNTT (đphối hợp thực hiện);
- Vụ CS, PC, TTr, KTNB;
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

DANH SÁCH

NGHI VẤN VỀ VI PHẠMHÓA ĐƠN TRÊN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG "ĐỐI CHIẾU BẢNG KÊ HÓA ĐƠN"
(Phụ lục 1ban hành kèm theo công văn số 474/TCT-KK ngày18/2/2014 của Tổng cục Thuế)

A. PHẠM VI DỮ LIỆU ĐỐI CHIẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐỐICHIẾU

1. Nguồn dữ liệu đối chiếu

- Dữ liệu bảng kê hóa đơn đầu vào, bảng kê hóa đơnđầu ra của NNT đã thực hiện nộp hồ sơ khai thuế điện tử đã được chuẩn hóa theophạm vi hợp đồng đã ký kết giữa Trung tâm DV - Cục CNTT của Tổng cục Thuế vớiCục Thuế.

- Dữ liệu đăng ký thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệuquản lý thuế tập trung của ngành thuế.

- Dữ liệu về khai thuế Giá trị gia tăng trên hệthống cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung của ngành thuế.

- Dữ liệu về quản lý hóa đơn trên hệ thống cơ sở dữliệu Quản lý ấn chỉ của ngành thuế.

- Dữ liệu về hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khôngcòn giá trị sử dụng trên Trang Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Dữ liệu thông tin quản lý thuế khác của ngànhthuế.

2. Phạm vi dữ liệu đối chiếu:

- Hóa đơn mua vào, bán ra của NNT đã thực hiện khaithuế điện tử và gửi bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra qua mạng cho cơ quan thuế.

- Chỉ đối chiếu bảng kê hóa đơn bán ra, mua vào củaNNT cùng địa bàn tỉnh/TP (bao gồm cả NNT do Cục Thuế và Chi cục Thuế quản lý);NNT khác tỉnh, TP tạm thời chưa thực hiện đối chiếu và sẽ triển khai khi côngtác đối chiếu hóa đơn đã được thực hiện tại các tỉnh/TP.

B. DANH SÁCH NGHI VẤN NNT CÓ VI PHẠM VỀ HÓA ĐƠN

I. Lỗi Đăng ký thuế

1. TIN1: Lỗi MST người bán đóng cửa hoặc tạmnghỉ kinh doanh

Kiểm tra MST người bán nếu ở trạng thái 01: đóngcửa, 03: đóng cửa chưa đủ thủ tục, 05: tạm nghỉ kinh doanh và ngày phát hànhhóa đơn trong bảng kê bán ra lớn hơn ngày cập nhật sự thay đổi của MST đó(Chan_Date -Trong bảng Tin_Payer) thì ghi nhận trạng thái lỗi TIN01 - Lỗi Mã sốthuế người bán đóng cửa hoặc tạm nghỉ kinh doanh.

2. TIN2: Lỗi Mã số thuế người mua đóng cửa hoặctạm nghỉ kinh doanh

Kiểm tra MST của người mua nếu ở trạng thái 01: đóngcửa, 03: đóng cửa chưa đủ thủ tục, 05: tạm nghỉ và ngày phát hành hóa đơn trongbảng kê bán ra lớn hơn ngày cập nhật sự thay đổi của MST đó (Chan_Date - Trongbảng Tin_Payer) thì ghi nhận trạng thái lỗi TIN02 - Lỗi Mã số thuế người mua đóngcửa hoặc tạm nghỉ kinh doanh.

3. TIN3: Lỗi khôngcó MST người mua

Nếu không tìm thấy MST người mua thì ghi nhận trạngthái lỗi TIN03 - Không có MST người mua

4. TIN4: Lỗi khôngcó MST người bán

Nếu không tìm thấy MST người bán thì ghi nhận trạngthái lỗi TIN04 - Không có MST người bán

II. Lỗi Thông báo phát hành

1. HD02: Lỗi Hóa đơn không có Thông báo pháthành

Kiểm tra trong dữ liệu quản lý ấn chỉ, nếu MSTngười bán, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn không có trong bảng thông báo phát hànhthì ghi nhận trạng thái lỗi HD02: Lỗi Hóa đơn không có Thông báo phát hành.

2. HD04: Lỗi hóa đơn sử dụng trước ngày Thôngbáo phát hành

Kiểm tra trong dữ liệu quản lý ấn chỉ, nếu MSTngười bán, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có trong bảng thông báo phát hành (hóađơn có thông báo phát hành), nhưng ngày hóa đơn trước ngày thông báo phát hànhthì ghi nhận trạng thái HD04: Lỗi hóa đơn sử dụng trước ngày Thông báo phát hành

3. HD05: Lỗi hóa đơn sử dụng sau ngày TBPH nhưngtrước ngày được phép sử dụng

Kiểm tra trong dữ liệu quản lý ấn chỉ, nếu MSTngười bán, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có trong bảng thông báo phát hành (hóađơn có thông báo phát hành), ngày hóa đơn sau ngày TBPH nhưng trước ngày đượcphép sử dụng thì ghi nhận trạng thái lỗi HD05: Lỗi hóa đơn sử dụng sau ngày TBPHnhưng trước ngày được phép sử dụng

III. Lỗi đối chiếu chéo

Trong bảng kê bán ra, đọc một dòng bảng kê chitiết, tìm hóa đơn mua vào tương ứng trong bảng kê mua vào. Nếu tìm được hóa đơnmua vào tương ứng với hóa đơn bán ra thì tiếp tục kiểm tra:

1. DC01: Sai ngày phát hành

So sánh ngày hóa đơn của bán ra và mua vào, nếu saithì ghi nhận trạng thái lỗi cho bảng kê bán ra và mua vào lỗi DC01: Sai ngàyphát hành

2. DC02: Sai doanh số chưa thuế

So sánh doanh số chưa thuế củabảng kê bán ra và mua vào, nếu sai thì ghi nhận lỗi DC02 - Lỗi đối chiếu chéo:Sai doanh số chưa thuế.

3. DC03: Sai thuế suất

So sánh thuế suất của bảng kê bánra và mua vào, nếu sai thì ghi nhận lỗi DC03 - Lỗi đối chiếu chéo: Sai thuế suất

4. DC04: Sai số thuế GTGT

So sánh số thuế GTGT của bảng kêbán ra và mua vào, nếu sai thì ghi nhận lỗi DC04 - Lỗi đối chiếu chéo: Sai sốthuế GTGT

5. DC06: Sai loại hóa đơn: kiểmtra theo bảng map

STT

Bán ra

Lỗi sai loại hóa đơn nếu

1

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

- Mua vào = 1,5

2

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%

- Mua vào = 5 -->Lỗi DC06

3

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%

- Mua vào = 5 --> Li DC06

4

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%

- Mua vào = 5 --> Li DC06

5

Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT

- Mua vào <> 5 --> Li DC06

STT

Mua vào

Lỗi sai loại hóa đơn nếu

1

Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

- Bán ra = 1,5  Lỗi DC06

2

Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ

- Bán ra = 5  Li DC06

3

Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế

- Bán ra = 5  Li DC06

4

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế

- Bán ra = 5  Lỗi DC06

5

Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT

- Bán ra = <> 5  Lỗi DC06

IV. Lỗi kê khai

1. LK01: Lỗi kê khai chậm hóa đơn bán ra

Kiểm tra hạn kê khai trong bảng kêbán ra, nếu ngày hóa đơn thuộc kỳ kê khai tháng trước thì ghi nhận trạng tháilỗi LK01: kê khai chậm hóa đơn bán ra

2. LK02: Cảnh báo thuế suất 5%

Kiểm tra thuế suất, nếu thuế suấtbằng 5% thì ghi nhận trạng thái cảnh báo cho hóa đơn bán ra LK02: Cảnh báo thuếsuất 5%

3. LK03: Lỗi thuế suất khác 0%, 5%, 10%

Kiểm tra thuế suất, nếu thuế suấtkhác 0%, 5%, 10% thì ghi nhận trạng thái cảnh báo cho hóa đơn bán ra LK03: Lỗithuế suất khác 0%, 5%, 10%

4. LK04: Lỗi kê khai chậm hóa đơn mua vào

Kiểm tra hạn kê khai trong bảng kêmua vào, hóa đơn chỉ được kê khai muộn nhất là sau sáu tháng kể từ tháng lậphóa đơn. Nếu không thì ghi nhận lỗi cho hóa đơn mua vào lỗi LK04: Kê khai chậmhóa đơn mua vào

5. HD01: Hóa đơn không có hóa đơn mua vào hoặc bán ra

Trong bảng kê bán ra, đọc một dòngbảng kê chi tiết, tìm hóa đơn mua vào tương ứng trong bảng kê mua vào, nếukhông tìm thấy hóa đơn mua vào nào tương ứng với hóa đơn bán ra thì ghi nhậnlỗi HD01: Hóa đơn không có hóa đơn mua vào.

Trong bảng kê mua vào, tìm hóa đơnbán ra tương ứng trong bảng kê bán ra, nếu không tìm thấy hóa đơn bán ra nào thìghi nhận lỗi HD01: Hóa đơn không có hóa đơn bán ra.

Lưu ý: NNT mua vào, bán ra chưakhai điện tử? Chưa có trong CSDL bảng kê hóa đơn.

6. HD06: Hóa đơn có nhiều hóa đơn mua vào hoặc bán ra

Nếu tìm được nhiều hơn một hóa đơnmua vào tương ứng với hóa đơn bán ra thì ghi nhận lỗi HD06: hóa đơn có nhiềuhóa đơn mua vào.

Nếu tìm được nhiều hơn một hóa đơnbán ra tương ứng với một hóa đơn mua vào thì ghi nhận lỗi HD06: hóa đơn có nhiềuhóa đơn bán ra

7. HD07: Hóa đơn bán ra kê khainhiều lần

Trong bảng kê bán ra nếu với mộtsố hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, cùng người mua, người bán nhưng tìm thấy nhiều hơnmột dòng kê khai thì ghi nhận trạng thái lỗi HD07: hóa đơn bán ra kê khai nhiềulần.

8. HD08: Hóa đơn mua vào kêkhai nhiều lần

Trong bảng kê mua vào nếu với mộtsố hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, cùng người mua, người bán nhưng tìm thấy nhiều hơnmột dòng kê khai thì ghi nhận trạng thái lỗi HD08: hóa đơn mua vào kê khainhiều lần.

V. Nghi vấn về hóa đơn hết giátrị sử dụng

Lần lượt đọc từng dòng bảng kê bánra, mua vào tìm trong dữ liệu web tra cứu hóa đơn của Tổng cục Thuế theo cáctrường dữ liệu Mã số thuế người bán, Ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, nếu tìm thấythì kiểm tra tiếp giá trị trường trạng thái để ghi nhận các lỗi:

1. HD03: Hóa đơn bất hợp phápdo KQ thanh tra

2. HD09: Hóa đơn đã thông báohủy

3. HD10: Hóa đơn đã báo cáo mất

4. HD11: Hóa đơn đã báo cáo xóabỏ

5. HD12: Hóa đơn của CSKD đã bỏtrốn, mất tích

Phụlục 2

(Banhành kèm theo công vănsố 474/TCT-KK ngày18/2/2014 của Tổng cục Thuế)

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA
THÔNG BÁO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/TB-…………

……, ngày…… tháng…… năm…..

THÔNGBÁO

Vềviệc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

Kínhgửi:…………….(tên người nộp thuế)……………………………….

Mãsố thuế:…………………………………………………………………..

Địachỉ nhận thông báo:…………………………………………………….

Căn cứ quy định của pháp luật thuếhiện hành về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin theoyêu cầu của cơ quan thuế;

Để làm rõ các nội dung:

1. Hóa đơn <ký hiệu hóa đơn>,ghi ngày <dd/mm/yyyy>, mã số thuế bên phát hành hóa đơn (người bán) đơnvị đã kê khai trên bảng kê <mẫu bảng kê> kèm theo tờ khai thuế Giá trịgia tăng của kỳ thuế <tháng mm/yyyy hoặc quý q/yyyy> có dấu hiệu bất hợplý sau đây:

- <mã lỗi hóa đơn>;

- ....

2. Hóa đơn <ký hiệu hóa đơn>,ghi ngày <dd/mm/yyyy>, mã số thuế bên phát hành hóa đơn (người bán) đơnvị đã kê khai trên bảng kê <mẫu bảng kê> kèm theo tờ khai thuế Giá trịgia tăng của kỳ thuế <tháng mm/yyyy hoặc quý q/yyyy> có dấu hiệu bất hợp lýsau đây:

- <mã lỗi hóa đơn>;

- ....

(Tên cơ quan thuế ra thông báo)………………….. đề nghị ..... (tên người nộp thuế)………...... có vănbản để giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu về các nội dung nghi vấn đốivới các hóa đơn nêu trên.

Văn bản giải trình, thông tin,tài liệu bổ sung gửi về cơ quan thuế………….. trước ngày……. tháng…… năm……

Nếu có vướng mắc, đề nghị ngườinộp thuế liên hệ với cơ quan thuế………….... theo số điện thoại:…………………… địa chỉ:……………………

(Tên cơ quan thuế ra thông báo)………….. thông báo để (tên người nộp thuế).......được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu VT;…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH/TP:……………

Phụ lục 3

(Ban hành kèm theo công văn số 474/TCT-KK ngày 18/2/2014)

BÁO CÁO KẾT QUẢTRIỂN KHAI CÔNG TÁC "CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÓA ĐƠN"

Tháng……..Năm...

STT

Đơn vị

Số thông báo đã gửi NNT

Kết quả xử lý

Số thông báo đã gửi tháng này (lượt)

Trong đó

Số trường hợp NNT đã phản hồi hoặc cơ quan thuế đã xử lý

Trong đó

Số lỗi mã TIN01

NNT khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Số tiền thuế phải nộp tăng thêm do khai BS

Số trường hợp chuyển sang Kiểm tra, thanh tra tại trụ sở NNT

Số trường hợp đã hoàn thành kiểm tra, thanh tra tại trụ sở NNT

Số thuế phải nộp tăng thêm (triệu đồng)

Số tiền phạt (triệu đồng)

Số trường hợp chuyển sang cơ quan điều tra

TỔNG CỘNG

1

Văn phòng Cục Thuế

2

Chi cục Thuế A

3

Chi cục Thuế B

4

Ngày….. tháng….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)