BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 485/BXD-VKT
V/v Định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ.

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2003

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Theo nội dung công văn số 92/CV-UBngày 27/02/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đề nghị Bộ Xây dựng xem xét,thỏa thuận định mức dự toán một số công tác phục hồi, tu bổ, tôn tạo di tíchlịch sử Điện Biên Phủ, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Dự án tổng thể bảo tồn, tôn tạo vàphát huy giá trị khu di tích lịch sử Điện Biên Phủ được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 26/02/2003 là dự án đầu tư xây dựng có quymô lớn thuộc chuyên ngành văn hóa – phục hồi, tu bổ di tích lịch sử cách mạngđể kỷ niệm 50 năm chiến thắng Điện Biên Phủ. Do tính chất chuyên ngành nên phầnlớn các công việc phục hồi, tu bổ các hạng mục công trình chưa có trong hệthống định mức, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. Vì vậy, việc xây dựng địnhmức dự toán một số công tác nói trên như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh làcần thiết.

Sau khi xem xét, kiểm tra kết quảtính toán định mức gửi kèm theo công văn trên, Bộ Xây dựng thống nhất để Ủy bannhân dân tỉnh Lai Châu ban hành tập định mức dự toán một số công tác phục hồi,tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ như Phụ lục kèm theo công văn này làm cơ sởcho việc xây dựng đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán các khối lượng côngtác phục hồi, tu bổ hoàn thành.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh LaiChâu chỉ đạo Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để tổ chức kiểm tra thực hiện,theo dõi, tổng kết trong quá trình thực hiện để hoàn thiện định mức dự toán chocông tác nói trên.

Nơi nhận:
- Như trên
- Sở XD, sở VHTT Lai Châu;
- Ban QLDAĐBP;
- Lưu VP-VKT

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




Tống Văn Nga

ĐỊNH MỨC

DỰTOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN MỘT SỐ CÔNG TÁC PHỤC HỒI, TU BỔ DI TÍCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊNPHỦ

Phần 1.

THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU, BỘ PHẬN CỦA HIỆN VẬT BẰNG THỦCÔNG

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, tháo dỡ, đục tẩycác kết cấu kiến trúc, tận dụng các vật liệu đã tháo dỡ theo yêu cầu tu bổ đểsử dụng lại, phân loại, xếp đống theo từng loại đúng nơi quy định trong phạm vi30m, thu dọn mặt bằng sau khi tháo dỡ.

P.110- THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤUHIỆN VẬT XÂY DỰNG BẰNG GẠCH

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Tường

Nền

P.11

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật xây gạch

0,133

0,069

1

2

P.120 – THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤUHIỆN VẬT BẰNG BÊ TÔNG

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Nền móng

Tường, cột

Có cốt thép

Không cốt thép

P.12

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật bằng bê tông

0,561

0,392

0,520

1

2

3

P.130. – THÁO DỠ, ĐỤC TẨY KẾT CẤUHIỆN VẬT XÂY BẰNG ĐÁ

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Tường

Nền

P.13

Tháo dỡ, đục tẩy kết cấu hiện vật xây bằng đá

0,167

0,125

1

2

P.140. – THÁO DỠ KẾT CẤU HIỆN VẬT LÀSẮT THÉP

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 cấu kiện

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Trọng lượng cấu kiện (kg)

≤ 50

≤ 100

≤ 150

≤ 250

≤ 350

P.14

Tháo dỡ kết cấu hiện vật là sắt thép

0,50

1,01

1,35

2,37

3,45

1

2

3

4

5

P.150 – THÁO DỠ KẾT CẤU HIỆN VẬT LÀTRANH, TRE, NỨA, LÁ, GỖ

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Mái tranh, tre, nứa, lá

Li tô, cầu phong gỗ

Hàng rào tre, nứa, gỗ

Vách tranh, tre, nứa, lá, bùn trộn rơm

Khung gỗ mắc lưới mắt cáo

Các kết cấu tương tự khác

P.15

Tháo dỡ kết cấu hiện vật là tranh, tre, nứa, lá, gỗ

0,09

0,045

0,022

0,048

0,036

0,035

1

2

3

4

5

6

Phần 2.

CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT, ĐÁ ĐỂ TẠO HÀO, HẦM, HỐ, GIẾNGBẰNG THỦ CÔNG

Định mức công tác đào đất, đá tạohào, hầm, hố, giếng được quy định cho 1m3 đào đất, đá nguyên thổ đotại nơi đào.

Định mức công tác đắp đất được tínhcho 1m3 đắp đo tại nơi đắp bằng đất đã có sẵn đổ đống tại nơi đắp.

Công tác đào, đắp và vận chuyểnđất, đá tạo hào, hầm, hố, giếng được định mức theo điều kiện địa hình có độ dốc< 150. Khi điều kiện địa hình đào, đắp và vận chuyển khác với quyđịnh thì định mức hao phí nhân công được điều chỉnh như sau:

+ Nếu độ dốc ≥ 150 địnhmức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,2

+ Nếu độ dốc ≥ 200 địnhmức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,3

+ Nếu độ dốc ≥ 300 địnhmức hao phí nhân công được nhân hệ số Kn = 1,4

Định mức vận chuyển tiếp đất, đángoài phạm vi quy định trong định mức bằng thủ công được tính riêng.

Trường hợp gặp bom, mìn, đạn, hàicốt, hiện vật, chướng ngại khác khi thi công thì lập dự toán chi phí riêng phùhợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu riêng biệt đối với công tác nói trên đểtrình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Trường hợp cần phải phát tuyến,chặt, đào gốc cây, bụi cây thì áp dụng định mức cho công tác nói trên theo quyđịnh hiện hành.

Định mức công tác gia cố chống sạtlở (nếu có) được tính riêng.

Đ.100 – ĐÀO ĐẤT ĐỂ TẠO HÀO, HẦM,HỐ, GIẾNG

Đ.110 – ĐÀO ĐẤT ĐỀ TẠO HÀO THẲNG

Thành phần công việc

Công tác chuẩn bị, đào, xúc, đổ đấtđúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoànthiện hào theo đúng kích thước và yêu cầu phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.111

Đ.112

Đ.113

Đ.114

Hào kích thước (rộng x sâu)

≤ 0,8 x 1,5 m

≤ 1,0 x 1,8 m

≤ 1,2 x 1,8 m

> 1,2 x 1,8 m

1,03

1,08

1,04

1,01

1,51

1,59

1,53

1,48

2,29

2,4

2,3

2,21

b

c

d

Ghi chú:

Khi đào để tạo hào chữ chi thìđịnh mức hao phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 1,05 của định mức đàođể tạo hào thẳng.

Đ.120 – ĐÀO ĐỂ TẠO HẦM NGẦM ĐẶT BỘCPHÓ, HẦM NGẦM GIAO THÔNG VÀ LÀM VIỆC

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào moi, xúc,vận chuyển đất đào ra khỏi hầm. Đất được đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lênphương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoàn thiện toàn bộ hầm theo yêu cầuphục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.121

Đào hầm ngầm đặt bộc phá có tiết diện ≤ 1m2

1,31

2,09

3,41

Đ.122

Đào hầm ngầm giao thông và làm việc có tiết diện > 1m2

1,14

1,66

2,57

b

c

d

Đ.131- ĐÀO ĐỂ TẠO HỐ BỘC PHÁ, HỐBOM, HỐ ĐẠN PHÁO VÀ CÁC LOẠI HỐ TƯƠNG TỰ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào đất đúng yêucầu của thiết kế về kích thước, hình dáng của hố cần tạo. Đào, xúc và vậnchuyển đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạmvi 30m. Hoàn thiện hố đào theo yêu cầu về phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.131

Đào để tạo hố bộc phá, hố bom, hố đạn pháo và các loại hố tương tự

1,15

1,67

2,59

b

c

d

Đ.141- ĐÀO ĐỂ TẠO GIẾNG

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đào giếng theođúng yêu cầu của thiết kế về hình dáng và tiết diện. Đào, xúc và vận chuyển đấtđổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoànthiện đáy, thành, bề mặt giếng đào theo yêu cầu phục hồi nguyên trạng ban đầu.

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.141

Đào để tạo giếng có tiết diện ≤ 1m2, độ sâu ≤ 12m

2,3

3,34

4,01

b

c

d

Ghi chú:

- Nếu đào để tạo giếng có tiếtdiện S > 1m2 thì mỗi 0,2m2 tăng thêm định mức hao phíphân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,9 của định mức đào giếng có tiếtdiện ≤ 1m2

- Nếu đào để tạo giếng ở độ sâu> 12m thì mỗi 1m sâu thêm định mức hao phí nhân công được nhân với hệ sốđiều chỉnh 1,1 của định mức đào giếng có độ sâu ≤ 12m

Đ.151- ĐỤC, TẨY PHÁ ĐÁ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đục, tẩy, phá, cậy,xeo, đập đá tảng, đá viên thành đá có thể vận chuyển được: Xếp đá thành đốngđúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Hoànthiện bề mặt sau khi đục, tẩy đá đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Nhân công: 3,5/7

Đơn vịtính: công/0,1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.151

Đục, tẩy, phá đá trong hào, hố, giếng, …

0,66

0,57

0,51

b

c

d

Đ.200- ĐẮP ĐẤT, NẤM CỎ PHỤC HỒIHIỆN VẬT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, đắp đất mónghầm, hào, đắp đất hoặc đắp nấm cỏ lên nóc hầm hào, bờ hào, miệng hố. Đắp đấtdưới móng, khe thành hầm hào sau khi đổ bê tông bằng đất đã đào hoặc đất vậnchuyển từ nơi khác đến đổ đống tại nơi đắp trong phạm vi 30m. San, băm vằm đất,đánh nấm cỏ đắp đúng yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện bề mặt đắp theo yêu cầu củaphục hồi nguyên trạng ban đầu.

Đ.210- ĐẮP ĐẤT TRÊN NÓC HẦM, HÀO,BỜ HÀO, MIỆNG HỐ, DƯỚI MÓNG, KHE THÀNH HẦM HÀO

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.211

Đắp đất trên nóc hầm, hào, bờ hào, miệng hố

0,71

0,75

0,80

Đ.212

Đắp đất dưới móng, khe thành hầm, hào

0,78

0,83

0,89

b

c

d

Đ.220 - ĐẮP NẤM CỎ TRÊN HẦM, HÀO

Nhân công: 4/7

Đơn vịtính: công/1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Số lượng

Đ.221

Đắp nấm cỏ trên nóc hầm, hào, bờ hào, miệng hố

0,68

1

Ghi chú: Nếu trồngcỏ theo yêu cầu kỹ thuật thì định mức được tính riêng.

Đ.311- VẬN CHUYỂN TIẾP ĐẤT 10M TIẾPTHEO BẰNG THỦ CÔNG

Nhân công: 3,5/7

Đơn vịtính: công/1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Cấp đất

II

III

IV

Đ.311

Vận chuyển tiếp đất 10m tiếp theo bằng thủ công

0,035

0,039

0,041

b

c

d

Ghi chú:

Định mức hao phí nhân công vậnchuyển đá sau khi đào phá, các phế liệu bê tông sau khi phá hoặc tháo dỡ ...10m tiếp theo thì định mức được áp dụng như đối với định mức quy định cho côngtác vận chuyển đất cấp IV.

Phần 3.

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

B.100 – BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ PHỤCHỒI CÁC HIỆN VẬT

Thuyết minh và quy định áp dụng

Định mức dự toán cho công tác đổ bêtông tại chỗ phục hồi các hiện vật bao gồm ba nhóm công việc:

- Đổ bê tông

- Sản xuất, lắp dựng cốt thép theoyêu cầu của hiện vật

- Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ vánkhuôn theo yêu cầu của hiện vật.

Công việc đổ bê tông được thực hiệnhoàn toàn bằng thủ công (bao gồm trộn vữa, đổ, đầm).

Công việc sản xuất, lắp dựng cốtthép (theo yêu cầu của hiện vật) và công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ vánkhuôn (theo yêu cầu của hiện vật) được tính theo quy định trong định mức dựtoán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Cấp phối vữa bê tông được áp dụngtheo quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Công tác đổ bê tông tạo các kết cấucủa hầm đã được định mức cho loại hầm hở. Nếu đổ bê tông tạo các kết cấu củahầm ngầm sâu trong đất thì định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số 1,5.

B.110 – BÊ TÔNG LÓT HẦM, HÀO VÀĐƯỜNG.

Thành phần công việc:

Chuẩn bị sàng, rửa, lựa chọn vậtliệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa, đổ bê tông, đầm theođúng yêu cầu của thiết kế. Bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Bê tông lót hầm, hào

Bê tông nền đường mòn dầy ≤ 20cm

Chiều rộng

≤ 250cm

> 250cm

B.11

Bê tông lót hầm, hào, nền đường

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

m3

%

công

1,025

1

2,52

1,025

1

1,82

1,025

5

2,49

1

2

3

B.120 – BÊ TÔNG LIỀN KHỐI ĐÁY,THÀNH VÀ MIỆNG HẦM, HÀO

Thành phần công việc:

- Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa bê tông và đổbê tông liền khối, đầm bê tông theo đúng yêu cầu của thiết kế. Gia công, lắpdựng và tháo dỡ cầu công tác. Bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và yêucầu phục hồi.

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày (cm)

≤ 10

> 10

Chiều cao thành hầm, hào (m)

<= 1,5

> 1,5

<= 1,5

> 1,5

B.12

Bê tông liền khối đáy thành và miệng hầm, hào

Vật liệu

Vữa bê tông

Gỗ ván cầu công tác

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

m3

m3

kg

%

công

1,025

0,05

0,2

2,5

4,85

1,025

0,05

0,2

2,5

5,34

1,025

0,05

0,2

2,5

4,37

1,025

0,05

0,2

2,5

4,82

1

2

3

4

B.130 - BÊ TÔNG THÀNH, MIỆNG HẦM,HÀO GIẢ PHÊN TRE, NỨA, VÁN GỖ

B.140 - BÊ TÔNG THÀNH, MIỆNG HẦM,HÀO GIẢ VẾT XẺNG, VẾT MAI, VẾT CUỐC

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công khuôn thạchcao theo thiết kế để bê tông sau khi đổ có bề mặt như phên tre, nứa, ván gỗ,vết xẻng, vết mai, vết cuốc. Đổ khuôn thạch cao. Trộn vữa bê tông và đổ bê tôngtheo đúng yêu cầu của thiết kế. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác, khuônthạch cao. Bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và phục hồi.

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả phên tre, nứa, ván gỗ

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc

B.13

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả phên tre, nứa, ván gỗ

Vật liệu

Vữa bê tông

Gỗ ván cầu công tác

Thạch cao

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

m3

m3

kg

kg

%

công

công

1,025

0,06

9,36

0,22

5

5,01

0,5

1,025

0,06

-

0,2

5

5,40

B.14

Bê tông thành, miệng hầm, hào giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc

1

1

B.150 – BÊ TÔNG GIẢ ĐẤT ĐƯỜNG MÒN

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, lựa chọn vậtliệu, vận chuyển, vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công, lắp dựng lưới thép.Trộn vữa bê tông, đổ và đầm bê tông tạo hình theo đúng yêu cầu của thiết kế.Hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật và phục hồi.

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều rộng

≤ 1m

> 1m

B.15

Bê tông giả đất đường mòn, dầy bình quân 10cm

Vật liệu

Vữa bê tông

Lưới thép d2

Vật liệu khác

Nhân công: 4,5/7

m3

m2

%

công

0,1025

1,05

5

0,27

0,1025

1,05

5

0,21

1

2

Ghi chú:

Trường hợp không sử dụng lướithép thì định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,9.

B.200 – BÊ TÔNG ĐÚC SẴN PHỤC HỒICÁC HIỆN VẬT

Thuyết minh và quy định áp dụng

Định mức dự toán cho công tác đổ bêtông đúc sẵn phục hồi các hiện vật bao gồm ba nhóm công việc:

- Đổ bê tông

- Sản xuất, lắp dựng cốt thép theoyêu cầu của hiện vật

- Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ vánkhuôn theo yêu cầu của hiện vật.

Công việc, đổ bê tông được thựchiện hoàn toàn bằng thủ công (bao gồm trộn vữa, đổ, đầm).

Công việc sản xuất, lắp dựng cốtthép (theo yêu cầu của hiện vật) và công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ vánkhuôn (theo yêu cầu của hiện vật) được tính theo quy định trong định mức dựtoán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

Cấp phối vữa bê tông được áp dụngtheo quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.

B.120 – HIỆN VẬT GIẢ CÂY TRE

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Gia công và lắp dựngkhuôn thạch cao theo các bước sau: mua hiện vật và sửa chữa tạo dáng (cây tretheo kích thước cần làm), tạo khuôn âm bản bằng thạch cao theo đúng hình dángcây tre tại hiện trường cần phục hồi. Đổ, đầm bê tông đúng quy định kỹ thuật.Tháo dỡ khuôn thạch cao và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vịtính: 1m

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Đường kính (mm)

≤ 80

≤ 100

≤ 120

B.21

Hiện vật giả cây tre

Vật liệu

Vữa bê tông

Thạch cao

Cây tre làm mẫu

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

m3

kg

m

%

công

công

0,005

1,5

1,01

10

0,31

0,03

0,008

1,88

1,01

10

0,29

0,03

0,012

2,25

1,01

10

0,28

0,03

1

2

3

Ghi chú: Trườnghợp cần phục hồi hiện vật là nửa cây tre (bổ dọc) thì định mức hao phí vật liệuđược nhân với hệ số điều chỉnh 0,55; định mức hao phí nhân công được nhân vớihệ số điều chỉnh 0,8

B.220 – HIỆN VẬT GIẢ CÂY GỖ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển trong phạm vi 30m. Gia công và lắp dựng khuôn thạchcao theo các bước sau: mua hiện vật và sửa chữa tạo dáng (cây gỗ theo kíchthước cần làm), tạo khuôn âm bản bằng thạch cao theo đúng hình dáng cây gỗ tạihiện trường cần phục hồi. Đổ bê tông đúng quy định kỹ thuật. Tháo dỡ khuônthạch cao và bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vịtính: 1m

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Đường kính (mm)

≤ 150

≤ 200

≤ 250

B.22

Hiện vật giả cây gỗ

Vật liệu

Vữa bê tông

Thạch cao

Cây gỗ làm mẫu

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

m3

kg

m

%

công

công

0,018

5,44

1,01

10

0,28

0,03

0,0032

7,07

1,01

10

0,26

0,03

0,05

8,16

1,01

10

0,25

0,03

1

2

3

Ghi chú: Trườnghợp cần tạo hiện vật là nửa cây gỗ (bổ dọc) thì định mức hao phí vật liệu đượcnhân với hệ số điều chỉnh 0,55; định mức hao phí nhân công được nhân với hệ sốđiều chỉnh 0,8

B.230 – HIỆN VẬT GIẢ BAO CÁT

B.240 – HIỆN VẬT GIẢ ĐÁ

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ, đầm và bảo dưỡng bêtông theo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện hiện vật theo yêu cầu phục hồi.

Đơn vịtính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Hiện vật...

Hiện vật

B.23

B.34

Hiện vật giả bao cát

Hiện vật giả đá

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

m3

%

công

công

0,03

5

0,2

0,01

0,12

5

0,24

0,01

1

1

B.250 – THÀNH, VÒM HẦM, HÀO

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, sàng, rửa, lựachọn vật liệu và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ, đầm và bảo dưỡng bêtông theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày

≤ 0,1m

> 0,1m

B.25

Thành, vòm hầm, hào

Vật liệu

Vữa bê tông

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

m3

%

công

1,015

1

3,38

1,015

1

3,04

1

2

B.300 – LẮP DỰNG CÁC HIỆN VẬT BÊTÔNG ĐÚC SẴN

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển hiệnvật trong phạm vi 30m, bảo quản hiện vật, cấu kiện. Kê đệm, lắp đặt các hiệnvật vào vị trí và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của cáchiện vật cần phục hồi.

B.310 - LẮP DỰNG HIỆN VẬT GIẢ CÂYTRE, CÂY GỖ THEO DẠNG CỘT

B.320 - LẮP DỰNG HIỆN VẬT GIẢ CÂYTRE, CÂY GỖ THEO DẠNG XÀ, DẦM

Đơn vịtính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Lắp dựng cây theo dạng cột

Lắp dựng cây theo dạng xà, dầm, giằng

B.31

Lắp dựng hiện vật giả cây tre, cây gỗ theo dạng cột

Vật liệu

Dây thép

Bu lông

Thép đệm

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

kg

cái

kg

m3

%

công

công

0,52

1

0,005

5

0,17

0,02

2,0

1,2

0,007

5

0,15

0,02

B.32

Lắp dựng hiện vật giả cây tre, cây gỗ theo dạng xà, dầm, giằng

1

1

B.330 – LẮP DỰNG CÁC HIỆN VẬT GIẢBAO CÁT, GIẢ ĐÁ VÀ CÁC HIỆN VẬT TƯƠNG TỰ

Đơn vịtính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trọng lượng hiện vật (kg)

≤ 50kg

> 50kg

B.33

Lắp dựng các hiện vật giả bao cát, đá và các hiện vật tương tự

Vật liệu

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

m3

%

Công

0,003

10

0,16

0,005

10

0,29

1

2

B.340 – LẮP DỰNG THÀNH, VÒM, HẦM,HÀO

Đơn vịtính: 1 cấu kiện

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trọng lượng cấu kiện

≤ 100kg

≤ 250kg

B.34

Lắp dựng thành, vòm, hầm, hào

Vật liệu

Gỗ chèn

Vữa xi măng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

m3

m3

%

Công

0,003

0,005

10

0,34

0,005

0,007

10

0,65

1

2

Phần 4.

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN VÀ PHỤC HỒI HIỆN VẬT

H.100 – VỮA XI MĂNG TRÊN BỀ MẶTHIỆN VẬT GIẢ ĐẤT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vậtliệu trong phạm vi 30m. Trộn vữa xi măng pha bột màu theo thiết kế. Đắp vữa ximăng vào lớp lưới thép theo hình dáng của đất đào lên (đối với hầm, hào) và đấtbị xới sau khi bom đạn nổ (đối với hố bộc phá, hố bom …). Hoàn thiện theo yêucầu của công tác phục chế.

H.110 – GIẢ ĐẤT BỀ MẶT HẦM, HÀO, HỐĐẤT

H.120 – GIẢ ĐẤT BỀ MẶT HẦM, HÀO, HỐBÊ TÔNG

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Chiều dày lớp giả đất (cm)

≤ 2

≤ 3

≤ 5

≤ 7

> 7

H.11

Giả đất trên bề mặt hầm, hào, hố đất

Vật liệu

Vữa xi măng

Lưới thép d2

Bột màu

Xi măng trắng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

m3

m2

kg

kg

%

công

công

0,023

0,12

0,19

5

0,18

0,05

0,035

0,13

0,2

5

0,2

0,05

0,056

1,1

5

0,25

0,05

0,078

1,1

5

0,33

0,05

0,09

1,1

5

0,36

0,05

H.11

Giả đất trên bề mặt hầm, hào, hố bê tông

Vật liệu

Vữa xi măng

Lưới thép d2-3

Bột màu

Xi măng trắng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

m3

m2

kg

kg

%

công

công

0,023

0,12

0,19

5

0,19

0,05

0,035

0,13

0,2

5

0,21

0,05

0,056

1,1

5

0,26

0,05

0,078

1,1

5

0,34

0,05

0,09

1,1

5

0,38

0,05

1

2

3

4

5

H.200 – CÔNG TÁC LÀM PATIN GIẢĐẤT TRÊN CÁC HIỆN VẬT

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vậtliệu trong phạm vi 30m. Trộn hỗn hợp xi măng, cát mịn, bột màu theo thiết kế.Làm Patin vào bề mặt hiện vật theo yêu cầu thiết kế mầu đất. Hoàn thiện theoyêu cầu của công tác phục hồi.

H.210 – LÀM LỚP PATIN GIẢ ĐẤT HẦM,HÀO

H.220 – LÀM LỚP PATIN GIẢ ĐẤT THỐBỘC PHÁ, HỐ BOM, ĐẠN PHÁO …

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Hầm, hào

Hố bộc phá, bom đạn pháo...

H.21

Làm lớp pa tin giả đất hầm, hào

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

kg

kg

m3

%

công

công

1,2

0,21

0,006

5

0,140

0,014

1,2

0,21

0,006

5

0,160

0,016

H.22

Làm lớp pa tin giả đất hố bộc phá, hố bom, đạn pháo …

1

1

H.230 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆNVẬT GIẢ TRE, NỨA

H.240 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆNVẬT GIẢ GỖ, VÁN

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Làm lớp patin trên hiện vật giả tre, nứa

Làm lớp patin trên hiện vật giả gỗ, ván

H.23

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả tre, nứa

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

kg

kg

m3

%

công

công

1,3

0,15

0,005

5

0,17

0,02

1,3

0,16

0,005

5

0,19

0,02

H.24

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả gỗ, ván

1

2

H.250 – LÀM LỚP PATIN TRÊN HIỆN VẬTGIẢ BAO CÁT

H.260 – LÀM LỚP PATIN TRÊN HIỆN VẬTGIẢ ĐÁ

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Làm lớp patin trên hiện vật giả bao cát

Làm lớp patin trên hiện vật giả đá

H.25

Làm lớp patin trên hiện vật giả bao cát

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

kg

kg

m3

%

công

công

1,1

0,16

0,005

5

0,12

0,01

1,5

0,2

0,006

5

0,15

0,01

H.26

Làm lớp patin trên hiện vật giả đá

3

4

H.270 – LÀM LỚP PA TIN TRÊN HIỆNVẬT GIẢ VẾT XẺNG, VẾT MAI, VẾT CUỐC

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.27

Làm lớp pa tin trên hiện vật giả vết xẻng, vết mai, vết cuốc …

Vật liệu

Xi măng trắng

Bột màu

Cát mịn

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

kg

kg

m3

%

công

1,1

0,12

0,005

5

0,01

1

H.300 – CÔNG TÁC PHỤC HỒI CÁCHIỆN VẬT LÀ KẾT CẤU THÉP

Thành phần công việc:

Công tác chuẩn bị, vận chuyển vậtliệu trong phạm vi 30m, lấy dấu, cắt tẩy, khoan lỗ, hàn, v,v … sản xuất cấukiện thép theo các hình dáng cũ của hiện vật, sơn chống gỉ. Lắp đặt cấu kiệnđúng vị trí, cố định cấu kiện và hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật.

H.310 – PHỤC HỒI NẮP TÔN HẦM Đ”CAT

Đơn vịtính: 1m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.31

Phục hồi nắp tôn hầm Đ”Cat

Vật liệu

Tôn ≤ 5mm

Thép tròn d<18

Que hàn

Sơn chống rỉ

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công

Máy hàn 23KW

Máy cắt uốn 4,5KW

Máy khác

m2

kg

kg

kg

%

công

ca

ca

%

1,32

9,3

0,18

0,1

10

3,62

0,07

0,10

15

1

H.320 – PHỤC HỒI GHI SẮT HẦM, ĐƯỜNGBĂNG SÂN BAY

Đơn vịtính: 100kg

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.32

Phục hồi ghi sắt hầm, đường băng sân bay

Vật liệu

Ghi sắt lỗ KT 3,1x0,4m dày ≤3mm

Thép tròn, thép hình

Que hàn

Sơn chống rỉ

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công

Máy hàn 23KW

Máy khác

kg

kg

kg

kg

%

công

ca

%

97

5,01

2

0,42

5

3,2

0,1

15

1

H.330 – PHỤC HỒI CŨI LỢN, GIÀN MƯỚP

H.340 – PHỤC HỒI BÙNG NHÙNG, HÀNGRÀO KẼM GAI

Đơn vịtính: 100 kg

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Cũi lợn, giàn mướp

Bùng nhùng, hàng rào kẽm gai

H.33

Phục hồi bùng nhùng, cũi lợn, giàn mướp

Vật liệu

Lưới thép D2-D3mm

Thép tròn d<18,

Thép hình

Que hàn

Dây thép buộc

Vật liệu khác

Nhân công: 5/7

Máy thi công:

Máy hàn 23KW

Máy khác

kg

kg

kg

kg

kg

%

công

ca

%

92,0

10,2

1,3

0,5

5

2,6

0,18

10

102

0,8

5

2,35

H.34

Phục hồi hàng rào kẽm gai

1

1

H.400 – SƠN PHỤC HỒI CÁC HIỆNVẬT BẰNG THÉP

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, cạo rỉ, đánh nhẵn bề mặt,vận chuyển sắt thép, vật liệu khác trong phạm vi 30m, pha sơn và sơn đúng màuphục hồi, đúng kỹ thuật.

H.410 – SƠN PHỤC HỒI NẮP TÔN HẦMĐ”CÁT

H.420 – SƠN PHỤC HỒI CÁC KẾT CẤUTHÉP KHÁC

Đơn vịtính: m2

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị

Nắp tôn hầm Đ”cát

Các kết cấu thép khác

2 nước

3 nước

H.41

Sơn phục hồi nắp tôn hầm D”cát

Vật liệu:

Sơn màu

Xăng

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

kg

kg

%

công

công

0,17

0,12

2

0,19

0,01

0,16

0,12

2

0,18

0,1

0,23

0,12

2

0,2

0,1

H.42

Sơn phục hồi các kết cấu sắt thép khác

1

1

2

H.500 – XÂY PHỤC HỒI CÁC KẾT CẤUBẰNG GẠCH, ĐÁ

Thành phần công việc:

Chuẩn bị vật liệu, vận chuyển vậtliệu trong phạm vi 30m, trộn vữa xây theo yêu cầu. Xây các kết cấu theo đúngkết cấu cũ yêu cầu cần phục hồi

H.510 – XÂY GẠCH PHỤC HỒI CÁC HIỆNVẬT TRONG, NGOÀI HẦM, HÀO

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trong hầm, hào

Ngoài hầm, hào

H.51

Xây gạch phục hồi các hiện vật trong, ngoài hầm, hào,

Vật liệu:

Gạch xây

Vữa

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

viên

m3

%

công

công

550

0,29

1

4,16

0,14

525

0,28

1

3,47

0,15

1

1

H.520 – XÂY GẠCH PHỤC HỒI BẬC THANG

Đơn vịtính: 1m3

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Số lượng

H.52

Xây gạch phục hồi bậc thang

Vật liệu:

Gạch xây

Vữa

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

6/7

viên

m3

%

công

công

550

0,29

10

4,16

0,20

1

Đơn vịtính: 1 hiện vật

Mã hiệu

Công tác phục hồi, tu bổ di tích

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bàn, ghế, tủ

Giường, chõng

Vách liếp (hoặc loại tương tự)

H.62

Giả bàn ghế, giường, tủ, chõng, vách liếp …

Vật liệu:

Hiện vật phục chế

Composit

Thạch cao

Bột mầu

Phụ gia

Vật liệu khác

Nhân công: 4/7

7/7

m2

lít

kg

kg

kg

%

công

công

1,05

1,89

9,40

0,14

0,12

15

1,5

0,15

1,05

1,85

9,50

0,12

0,1

15

1,4

0,15

1,05

1,78

9,60

0,12

0,1

15

1,3

0,15

H.42

Sơn phục hồi các kết cấu sắt thép khác

1

2

3

Ghi chú:

Các hiện vật quy định ở bảng mứcnày có tổng diện tích bề mặt cần phục hồi ≤1m2. Nếu diện tích >1m2 thì định mức hao phí vật liệu được nhân với hệ số điều chỉnh1,05 và định mức hao phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 1,2.

PHỤ LỤC SỐ 7

GIÁMỘT SỐ VẬT LIỆU PHỤC VỤ LẬP ĐƠN GIÁ XDCB CÔNG TRÌNH ĐIỆN BIÊN PHỦ

TT

TÊN, QUY CÁCH VẬT LIỆU

ĐƠN VỊ

GIÁ (đ)

Cơ sở tính giá

1

Sỏi

m3

55.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

2

Cát vàng

m3

29.000

-nt-

3

Xi măng PC30

kg

900

-nt-

4

Đá dăm

m3

120.000

-nt-

5

Gỗ ván cầu công tác

m3

1.400.000

-nt-

6

Thạch cao

kg

2.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

7

Composit

lít

25.000

-nt-

8

Lưới thép d2

kg

15.000

-nt-

9

Bột màu (ngoại)

kg

30.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

10

Phụ gia CT11 A

kg

37.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

11

Phụ gia CT13 A

kg

37.000

-nt-

12

Aceton

lít

12.000

-nt-

13

Dây thép buộc 1 ly

kg

6.500

TB 94 của UBND tỉnh LC

14

Bulon M20x480

cái

6.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

15

Gỗ chèn

m3

1.364.000

-nt-

16

Tôn dày 5mm

kg

5.000

TT Hà Nội (chưa có v/c)

17

Thép tròn D<18mm

kg

3.800

TB 94 của UBND tỉnh LC

18

Que hàn

kg

7.150

-nt-

19

Sơn chống rỉ

kg

12.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

20

Sơn màu tổng hợp

kg

14.500

-nt- (ALKyd)

21

Thép D 2-3mm

kg

6.308

ĐG 24 của UBND TP HN

22

Thép hình (U.L)

kg

4.980

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

23

Gạch xây 22x10.5x6

viên

220

TB 94 của UBND tỉnh LC

24

Gạch đặc ≤ 15x22x10

viên

350

Giá tạm tính (Chưa có v/c)

25

Cây chống tre

cây

5.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

26

Đá hộc

m3

70.000

TB 94 của UBND tỉnh LC

27

Cát đen

m3

26.000

-nt-

28

Gạch XM tự chèn 36v/m2

m2

65.520

TB 02 của UBND TP HN

29

Đá chẻ 15x20x25

viên

1.300

TT Hà Nội (chưa có v/c)

30

ống thép đen D 60

m

46.049

TB 94 của UBND tỉnh LC

31

ống thép đen D 80

m

54.630

-nt-

32

ống thép đen D 100

m

77.362

-nt-

33

Xơ đay

kg

10.000

ĐG 34 của UBND tỉnh LC

34

Gỗ litô nẹp 30x30mm

m

3.500

TT Hà Nội (chưa có v/c)

UBND TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Lai Châu, ngày 03 tháng 04 năm 2003

TỜ TRÌNH

“VỀVIỆC ĐỀ NGHỊ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN MỘT SỐ CÔNG TÁC PHỤCHỒI, TU BỔ DI TÍCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ”

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐ-CPngày 8 tháng 7 năm 1999, Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000,Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc banhành sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Căn cứ Quyết định số: 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định Quảnlý chất lượng công trình xây dựng.

Căn cứ Quyết định số: 225/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án tổngthể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử chiến thắng ĐiệnBiên Phủ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ văn bản số: 485/BXD-VKT ngày25 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng, thống nhất để UBND tỉnh Lai Châu ban hành“Định mức dự toán xây dựng cơ bản một số công tác Phục hồi, tu bổ di tích lịchsử Điện Biên Phủ”.

Sở Xây dựng trình UBND tỉnh LaiChâu ban hành tập “Định mức dự toán xây dựng cơ bản một số công tác Phục hồi,tu bổ di tích lịch sử Điện Biên Phủ” để làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phêduyệt, thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

(Kèm theo tập định mức và vănbản thống nhất của Bộ Xây dựng).

Nơi nhận:
- Như kính gửi:
- Lưu VP

SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
GIÁM ĐỐC