BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4876/BTP-HTQTCT
V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2013

Kính gửi: Sở Tư phápthành phố Hồ Chí Minh

Trả lời Công văn số 1857/STP-HT ngày 29/5/2013 của Sở Tưpháp thành phố Hồ Chí Minh xin ý kiến chỉ đạo một số vấn đề vướng mắc liên quanđến quy định của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Bộ Tư pháp có ý kiến như sau:

1. Về hồ sơ đăng ký kết hôn:

Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số24/2013/NĐ-CP được hiểu như sau: Đối với các nước mà pháp luật quy định có cấpgiấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn thì đương sự phải nộp cả giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân
và giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn; đối với các nước mà pháp luật không quyđịnh cấp loại giấy xác nhận này thì đương sự chỉ phải nộp giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân; đối với các nước đã có văn bản trao đổi với Bộ Tư pháp về cácgiấy tờ của công dân nước đó sử dụng trong hồ sơ đăng ký kết hôn với công dânViệt Nam (như: Anh, Australia, Hàn Quốc - quy định sử dụng Giấy xác nhận khôngcản trở kết hôn do Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Anh, Australia, Hàn Quốc tạiViệt Nam cấp …) thì đương sự chỉ phải nộpcác loại giấy tờ này mà không phải nộp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân.

Vì pháp luật Hoa Kỳ không quy định cấp giấy xác nhận có đủđiều kiện kết hôn nên đương sự chỉ cần nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hônnhân như: Giấy xác nhận tuyên thệ độc thân hoặc Kết quả tra tìm hồ sơ kết hônhợp lệ mà không phải xin xác nhận của Tổng lãnh sự quán Hoa Kỳ như trong Côngvăn số 1857/STP-HT đã nêu.

Dự kiến, những hướng dẫn về giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kếthôn sẽ được đưa vào dự thảo Thông tư của BộTưpháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP(sẽ sớm ban hành trong thời gian tới). Liên quan đến vấn đề này, Bộ Tư phápđang có văn bản đề nghị Đại sứ quán các nước cung cấp thông tin pháp luật vàmẫu giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi nước. Bộ Tư pháp sẽ thông báocho các địa phương sau khi có trả lời của các Đại sứ quán. Trong thời gian chưacó quy định cụ thể, Sở Tư pháp tạm thời vận dụng theo thực tiễn quản lý để xácđịnh trường hợp nào phải có giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn.

2. Về đăng ký nhận cha, mẹ, con

- Hiện nay, Bộ Tư pháp đã xây dựng xong dự thảo Thông tư sửađổi, bổ sung các Thông tư về ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sửdụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, trong đó có sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu có liênquan đến Nghị định số 24/2013/NĐ-CP đang xin ý kiến của một số cơ quan có liênquan. Trong thời gian Thông tư chưa được ban hành, đối với các hồ sơ nhận cha,mẹ, con tiếp nhận sau ngày 15/5/2013, chưa đến thời hạn trả kết quả theo quyđịnh, Sở Tư pháp chờ để sử dụng biểu mẫu Quyết định công nhận việc nhận cha,mẹ, con ban hành kèm theo Thông tư nêu trên; đối với những trường hợp đến hạntrao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con mà chưa có biểu mẫu mới, nếu phíangười nước ngoài/công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có điều kiện ởlại Việt Nam thì có thể uỷ quyền nhận Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ,con.

- Về kiến nghị hướng giải quyết hồ sơ nhận cha, mẹ, con nếumột hoặc hai bên chết trong quá trình giải quyết hồ sơ, Bộ Tư pháp sẽ nghiêncứu trong quá trình xây dựng dự thảo Thông tư quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP .

3. Về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dânViệt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

Tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số24/2013/NĐ-CP quy định:"Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đềnghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và cóvăn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết,Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bảngửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu". Dự kiến, những hướng dẫn về nội dungthẩm tra, xác minh sẽ được đưa vào dự thảoThông tư của Bộ Tưpháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghịđịnh số 24/2013/NĐ-CP Trong thời gian Thông tư chưa được ban hành, Sở Tư pháptạm thời thực hiện quy định này theo hướng:

- Sở Tư pháp chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã, khi nhận đượcyêu cầu của công dân Việt Nam về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đểkết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cần chủ động kiểm tra kỹ cácthông tin về nhân thân, gia đình … của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận, nêurõ kết quả kiểm tra trong công văn gửi Sở Tưpháp. Sở Tư pháp xem xét, thẩm tra trên cơ sở văn bản đề nghị của Uỷ bannhân dân cấp xã và hồ sơ. Nếu thấy cần thiếtphải xác minh để làm rõ những nội dung liên quan đến yêu cầu cấp Giấyxác nhận tình trạng hôn nhân, Sở Tư pháp tiến hành xác minh trực tiếp tại nơiđương sự cư trú hoặc chỉ đạo Phòng Tư pháp xác minh nếu đương sự ở địa bàn cáchxa trụ sở cơ quan.

Nếu kết quả thẩm tra, xác minh của Sở Tư pháp cho thấy tìnhtrạng hôn nhân của đương sự không đúng với thực tế; đương sự không đủ điều kiệnkết hôn theo pháp luật Việt Nam; đương sự sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hônnhân để kết hôn giả nhằm mục đích xuất cảnh,không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; việc kết hôn nhằmmục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối vớiphụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác; kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đíchkiếm lời, thì Sở Tư pháp có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã từ chối việc cấpGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Dự thảo Thông tư quy định chi tiết thi hành khoản 6 Điều 15của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP sẽ tăng cườngphỏng vấn đối với đương sự có yêu cầucấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan cóthẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, nhất là trường hợp kết hôn vắng mặt. Dođó, Sở Tư pháp có thể tiến hành phỏng vấn đối với các bên nam, nữ trên cơ sởcân nhắc từng trường hợp cụ thể, nhằm xác định rõ về nhân thân, mục đích/độngcơ kết hôn, mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.

4. Về thủ tục công nhận việc kết hôn của công dân Việt namđã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (ghivào sổ việc kết hôn)

- Theo quy định tại Mục 2, Chương II,Nghị định số 24/2013/NĐ-CP hồcấp giấy xác nhận tình trạng hônnhân cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài ở nước ngoài đã được Sở Tưpháp thẩm tra, xác minh và phỏng vấn nhưđã nêu tại điểm 3 Công văn này,do đó các trường hợp kết hôn của công dân Việt Nam được giải quyết tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài mà trước đó phía công dân Việt Nam đãđược cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 2, Chương II,Nghị định số 24/2013/NĐ-CP thì về nguyên tắc, có thể xác định phía công dânViệt Nam có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trongtrường hợp có nghi ngờ về kết quả giải quyết hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạnghôn nhân trước đây hoặc đương sự yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânvào thời điểm chưa áp dụng quy định mới tại Mục 2, Chương 2, Nghị định số24/2013/NĐ-CP thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh, làm rõ.

- Về kiến nghị của Sở Tư pháp liên quan đến biểu mẫu Giấyxác nhận tình trạng hôn nhân, Bộ Tư pháp đã đưa vào nội dung dự thảo Thông tưsửa đổi, bổ sung các Thông tư về ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ,sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Về việc xác định đương sự có thuộc diện phải nộp Giấy xácnhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài khi giảiquyết hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn: Hiện nay, Bộ Tư pháp đã thiết kế mẫu Tờkhai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài, trong đó có nội dung cam đoan của đương sự về việc ly hôn trước đây (nếucó) hoặc việc chưa từng kết hôn, đó là cơ sở để xác định đương sự có phải nộpGiấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoàitheo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP hay không.

Trên đây là ý kiến của Bộ Tư pháp để Sở Tư pháp triển khaithực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c)
- Thứ trưởng Đinh Trung Tụng (để b/c)
- Cổng thông tin điện tử (để đăng tải)
- Lưu: VT, Cục HTQTCT.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC




Nguyễn Công Khanh