UBND TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ XÂY DNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 488/SXD-QLCL
V/v hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nam Định, ngày 26 tháng 6 năm 2015

Kính gửi: UBND các huyện, thành phố NamĐịnh

Trong những năm gần đây cùng với sự biến đổi của khíhậu toàn cầu, tình hình khí tượng thủy văn ở nước ta ngày càng biến động phức tạphơn gây thiệt hại nghiêm trọng đến người và tài sản. Năm 2014, với sự xuất hiệncủa hiện tượng ENSO nóng (E1 Nino), thiên tai với những biểu hiện bất thường,trái quy luật xảy ra ngày càng nhiều hơn trên thế giới và trên nhiều vùng của cảnước. Theo dự báo của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn thì thời tiết năm naydiễn biến phức tạp, khả năng có nhiều mưa bão hơn các năm trước.

Thực hiện công văn số 1145/BXD-KHCN ngày 28/5/2015 củaBộ Xây dựng về việc hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão. Sở Xây dựng Nam Địnhhướng dẫn tạm thời nhà an toàn theo các cấp bão tập trung vào đối tượng nhà ở củadân trên địa bàn tỉnh (Nội dung hướng dẫn cụ thể ban hành kèm theo công vănnày).

Đề nghị UBND các huyện, thành phố Nam Định căn cứ vàohướng dẫn nêu trên để tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếucó tình huống phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng Nam Định để cóhướng dẫn cụ thể. (Văn bản đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựngNam Định: http://soxaydung.namdinh.gov.vn).

Sở Xây dựng đề nghị các đơn vị nghiêm túc triển khaithực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh Nam Định (để báo cáo);
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Ban Chỉ huy PCLB tỉnh Nam Định;
- Lưu: VT, P.QLCL.

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Tất Sơn

HƯỚNG DẪN

NHÀAN TOÀN THEO CÁC CẤP BÃO
(Kèm theo Công văn số 488/SXD-QLCL ngày 26/6/2015 của Sở Xây dựng Nam Định)

I. PHÂN LOẠI CẤP GIÓ BÃO

Theo “Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ” tại Quyếtđịnh số 17/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/3/2011” quy định nhưsau:

- Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới (bão)là tốc độ gió trung bình lớn nhất xác định trong thời gian 02 phút quan trắc(tính bằng cấp gió Beaufort);

- Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác địnhtrong khoảng 02 giây;

- Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sứcgió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể gió giật;

Từ các quy định “Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão,lũ” tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/3/2011,bão ở Việt Nam được phân thành các loại: bão, bão mạnh, bão rất mạnh, siêu bão(chi tiết xem Bảng 1)

Bảng 1. Cấp gió và cấp sóng

Cấp gió theo thang Beaufort

Phân loại bão

Tốc độ gió

Độ cao sóng trung bình

Mức độ nguy hại

m/s

Km/h

m

0

0 ¸ 0,2

<1

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

1

0,3 ¸1,5

1 ¸ 5

0,1

2

1,6 ¸ 3,3

6 ¸ 11

0,2

3

3,4 ¸ 5,4

12 ¸ 19

0,6

Gió nhẹ. Không gây nguy hiểm

4

5,5 ¸ 7,9

20 ¸ 28

1,0

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

5

8,0 ¸ 10,7

29 ¸ 38

2,0

Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động. Ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu

Biển động mạnh. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.

6

Áp thấp nhiệt đới

10,8 ¸ 13,8

39 ¸ 49

3,0

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

7

13,9 ¸ 17,1

50 ¸ 61

4,0

Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió

Biển động. Nguy hiểm đối với tàu thuyền

8

Bão

17,2 ¸ 20,7

62 ¸ 74

5,5

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

9

20,8 ¸ 24,4

75 ¸ 88

7,0

Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà làm thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió.

Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu thuyền.

10

Bão mạnh

24,5 ¸ 28,4

89 ¸ 102

9,0

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

11

28,5 ¸ 32,6

103 ¸ 117

11,5

Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng

Biển động dữ dội. Làm đắm tàu thuyền

12

Bão rất mạnh

32,7 ¸ 36,9

118 ¸ 133

14,0

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

13

37,0 ¸ 41,4

134 ¸ 149

14

41,5 ¸ 46,1

150 ¸ 166

Sức phá hoại cực lớn

Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.

15

Siêu bão

46,2 ¸ 50,9

167 ¸ 183

Trên 14,0

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

Công văn 488/SXD-QLCL nhà an toàn theo các cấp bão Nam Định

16

51,0 ¸ 56,0

184 ¸ 201

17

56,1 ¸ 61,2

202 ¸ 220

Sức phá hoại cực lớn.

Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn

II. PHÂN LOẠI NHÀ

1. Phân loại nhà theo thiết kế

Nhà hiện hữu gồm ba dạng: (i) Nhà xây dựng theo tiêuchuẩn (Nhà theo tiêu chuẩn), (ii) nhà xây dựng không theo tiêu chuẩn (Nhà phitiêu chuẩn) và (iii) các loại nhà còn lại.

1.1. Nhà theo tiêu chuẩn

Nhà theo tiêu chuẩn trong hướng dẫn này là nhà đượcthiết kế và thi công tuân thủ các tiêu chuẩn và các quy định về quản lý xây dựngcủa Nhà nước. Nhà theo tiêu chuẩn chịu được cấp gió bão trong giới hạn tínhtoán thiết kế theo phân vùng áp lực gió và tuổi thọ công trình của tiêu chuẩnhiện hành. Khi cấp bão lớn hơn cấp thiết kế, cần có biện pháp phòng chống vàgia cố, đặc biệt đối với các kết cấu bao che và kết cấu mái. Trong trường hợp cầnthiết cần tiến hành đi dân tới nơi trú ngụ an toàn.

1.2. Nhà phi tiêu chuẩn

Nhà phi tiêu chuẩn trong hướng dẫn này là nhà khôngđược thiết kế và thi công theo các tiêu chuẩn và các quy định về quản lý xây dựngcủa Nhà nước. Khi có bão các nhà này có thể không đảm bảo an toàn phòng chốngbão. Do đó, việc đánh giá an toàn nhà theo cấp bão cần được tập trung vào đốitượng nhà phi tiêu chuẩn.

1.3. Các loại nhà còn lại

Các loại nhà còn lại trong hướng dẫn này là nhà có kếtcấu chịu lực chính được tính toán thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn nhưngcác kết cấu mái, tường làm băng tôn, fibrô xi măng hoặc các vật liệu tương tựkhông được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn.

2. Phân loại theo mức độ kiên cố

Nhà phi tiêu chuẩn được phân thành các loại như sau:

a) Nhà kiên cố: Là nhà có ba kết cấu chính: cột, mái,tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc;

b) Nhà bán kiên cố: Là nhà có hai trong ba kết cấuchính cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc;

c) Nhà thiếu kiên cố: Là nhà có một trong ba kết cấuchính cột, mái, tường được làm bằng vật liệu bền chắc;

d) Nhà đơn sơ: Là nhà có cả ba kết cấu chính cột,mái, tường đều được làm bằng vật liệu không bền chắc.

Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc, không bên chắcđược thể hiện trong bảng 2.

Bảng 2. Đặc điểm nhận dạng vật liệubền chắc, không bên chắc

Vt liu

Kết cấu chính

Cột, dầm

Mái

Tường bao che

Vật liệu bền chắc

1. Bê tông cốt thép;

2. Xây gạch/đá;

3. Sắt/thép/gỗ bền chắc;

1. Bê tông cốt thép;

1. Bê tông cốt thép;

2. Xây gạch/đá;

3. Gỗ/kim loại;

Vật liệu không bền chắc

4. Gỗ tạp/tre;

5. Vật liệu khác

2. Ngói (xi măng, đất nung);

3. Tấm lợp (xi măng, kim loại); ,

4. Lá/rơm rạ/giấy dầu;

5. Vật liệu khác

4. Đất/vôi/rơm

5. Phiên/liếp/ván ép

6. Vật liệu khác

III. HƯỚNG DẪN NHÀ AN TOÀN THEO CẤPBÃO

Căn cứ vào các nội dung ở Bảng 1 và Phần II, việcđánh giá an toàn nhà theo cấp bão như sau:

1. Nhà theo tiêu chuẩn

Nhà theo tiêu chuẩn chịu được cấp bão trong giới hạntính toán thiết kế, khi cấp bão lớn hơn cần có biện pháp phòng chống và gia cố,đặc biệt đối với các kết cấu bao che và kết cấu mái. Trong trường hợp cần thiếtcần tiến hành di dân tới nơi trú ngụ an toàn.

2. Nhà phi tiêu chuẩn

a) Nhà kiên cố nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải, vensông, ven biển chịu được bão đến cấp 10. Khi xảy ra bão đến cấp 11, cần có biệnpháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xây ra bão trên cấp 11, mọi người dân ởtrong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

b) Nhà bán kiên cố nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải,ven sông, ven biển chịu được bão đến cấp 8. Khi xảy ra bão từ cấp 9 đến 10, cầncó biện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 10, mọi ngườidân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

c) Nhà thiếu kiên cố nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải,ven sông, ven biển chịu được bão đến cấp 7. Khi xảy ra bão từ cấp 8 đến 9, cầncó biện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 9, mọi ngườidân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

d) Nhà đơn sơ nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải, vensông, ven biển chịu được bão đến cấp 6. Khi xảy ra bão từ cấp 7 đến 8, cần cóbiện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xây ra bão trên cấp 8, mọi người dân ởtrong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

e) Nhà kiên cố xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chắnchịu được bão đến cấp 11. Khi xảy ra bão đến cấp 12, cần có biện pháp phòng chốngvà gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 12, mọi người dân ở trong các ngôi nhànày phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

f) Nhà bán kiên cố xây dựng thành cụm, ở vị trí có chechắn chịu được bão đến cấp 9. Khi xảy ra bão từ cấp 10 đến 11, cần có biện phápphòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 11, mọi người dân ở trongcác ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

g) Nhà thiếu kiên cố xây dựng thành cụm, ở vị trí cóche chắn chịu được bão đến cấp 8. Khi xảy ra bão từ cấp 9 đến 10, cần có biệnpháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 10, mọi người dân ởtrong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

h) Nhà đơn sơ xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chắnchịu được bão đến cấp 7. Khi xảy ra bão từ cấp 8 đến 9, cần có biện pháp phòngchống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 9, mọi người dân ở trong các ngôinhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn.

Bảng 3. Hướng dẫn an toàn theo cáccấp bão cho nhà phi tiêu chuẩn

Cấp gió theo

Phân loại

Nhà phi tiêu chuẩn

Nhà riêng lẻ ở vị trí trống trải, ven sông, ven biển

Nhà xây thành cụm, có che chắn

Kiên cố

Bán kiên cố

Thiếu kiên cố

Đơn sơ

Kiên cố

Bán kiên cố

Thiếu kiên cố

Đơn sơ

An toàn

Áp thấp nhiệt đới

Gia cố

Bão

Gia cố

Gia cố

Gia cố

Gia cố

Bão mạnh

Gia cố

Gia cố

Gia cố

Bão rất mạnh

14

15

Siêu bão

Di dân tới nơi an toàn

16

17

3. Các loại nhà còn lại

Với loại nhà này, cáckếtcu chịu lực chính chịu được cấp bão trong giới hạn thiết kế, khi cấp bão lớn hơn cn có biện pháp phòng chống và gia c. Riêng đối với các kết cấu bão chevà kết cấu mái, với bão từ cấp 8 đến 9 trở lên phải có biện pháp phòng chống vàgia cố chống sập đổ và tốc mái. Trong trường hợp cần thiết cần tiến hành di dântới nơi trú ngụ an toàn.

4. Hướng dẫn triển khai

- Hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão nêu trêncũng được áp dụng đối với cấp gió giật;

- Các giải pháp phòng chống và gia cố nhà phòng, chốngbão thực hiện theo các quy định của Bộ Xây dựng trong ‘‘Hướng dẫn kỹ thuật xâydựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do bão cho nhà ở” và “Phòng chống bão chonhà đã xây dựng” cũng như các tài liệu khác đã ban hành.

- Khi xảy ra bão thường kèn theo mưa lớn gây lũ lụt,sạt lở. Vì vậy, các nhà xây dựng nơi khu vực triền đồi, sườn núi cần chú ý cácbiện pháp phòng, chống lũ lụt hoặc di dân tới nơi trú ngụ an toàn.

- Khi bão xảy ra các vùng ven biển thường xảy ra hiệntượng nước biển dâng và sóng lớn, vì vậy cần chú ý đến các biện pháp đảm bảo antoàn cho người dân, nhà cửa và tài sản.

- Trước mùa mưa bão, chính quyền các cấp tổ chức phânloại nhà, công trình theo hướng dẫn trên.

- Các công trình công cộng như trường học, trụ sở cơquan nhà nước... được thiết kế và thi công tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật khi xảy ra bão không vượt quá cấp bão trong thiết kế có thể là địa điểm bốtrí trú ngụ an toàn. Khi xảy ra bão có cắp lớn hơn cấp thiết kế phải di dân rakhỏi vùng ảnh hưởng của bão đến vùng an toàn.

- Các công trình phục vụ di dân tránh bão phải đượckiểm tra về điều kiện kỹ thuật sự phù hợp của công trình với các tiêu chuẩn,quy chuẩn hiện hành và điều kiện địa hình địa vật để tránh xảy ra lũ, lụt.Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành gia cố để đảm bảo an toàn.

- Công trình phục vụ trú ngụ an toàn cho người dânkhi có siêu bão phải được thiết kế theo cấp bão do Bộ Tài nguyên và Môi trườngcông bố với chu kỳ lặp 100 năm.