1. Công văn 4909/TCT-CS hủy hóa đơn GTGT

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 4909/TCT-CS
V/v: hủy hóa đơn GTGT

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2007

Kính gửi: Côngty TNHH tư vấn doanh nghiệp K & Cộng sự

Trảlời công văn số 0712/KAC-CV ngày 26/5/2007 của Công ty TNHH tư vấn doanh nghiệpK & Cộng sự về một số vấn đề liên quan đến việc hủy hóa đơn GTGT, Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

1. Tạiđiểm 1.10 mục VI phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tàichính về hóa đơn hướng dẫn: “Những trường hợp hóa đơn đã được xé rời khỏiquyển, sau đó phát hiện sai phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bảncó chữ ký của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có chữ ký xácnhận (đóng dầu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn hủy bỏ”.

Hóađơn GTGT liên quan đến việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT, quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp của cả bên mua hàng và bên bán hàng nên phải có chữ ký củacả hai bên mua hàng và bên bán hàng. Như vậy với đảm bảo căn cứ pháp lý để cảbên mua và bên bán điều chỉnh số liệu theo hóa đơn mới thay thế hóa đơn bị hủy.

2.Bên mua hàng có thể từ chối ký hủy hóa đơn nếu như bên mua hàng thấy việc hủy đólà không đúng với bản chất kinh tế phát sinh theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đãký giữa hai bên. Trong trường hợp bên mua hàng không ký hủy thì bên bán hàngkhông thể đơn phương hủy hóa đơn được, sự tranh chấp này cần có sự phán quyếtcủa tòa hành chính để giải quyết.

3.Nếu bên mua hàng trước thời đểm ký hủy không còn tồn tại thì bên bán hàng liênhệ với cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận tình trạng của doanh nghiệp (bên muahàng) đã thực hiện kê khai, khấu trừ thuế như thế nào để có biện pháp giảiquyết.

4. Ýkiến của Công ty về việc đơn giản hóa thủ tục liên quan đến hóa đơn và hủy hóađơn, Tổng cục Thuế ghi nhận và nghiên cứu đề xuất với các cấp có thẩm quyền đểsửa đổi, bổ sung trong thời gian tới.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty TNHH tư vấn doanh nghiệp K & Cộng sự biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

2. Công văn 33486/CT-HTr 2014 hóa đơn tiền nước tài khoản thanh toán qua ngân hàng hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33486/CT-HTr
V/v: Trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
(Địa chỉ: 1174 đường Láng, p. Láng Thượng, q. Đống Đa, Hà Nội.
MST: 0101217009)

Trả lời công văn số 194/CV-TA ngày 06/06/2014 củaCông ty cổ phần Thế giới số Trần Anh hỏi về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanhtoán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ýkiến về nguyên tắc như sau:

1. Về cách lập hóa đơn GTGT đối với phần phí bảovệ môi trường

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Khoản 26 Điều 4 Chương I quy định đối tượngkhông chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:

c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nướctheo pháp luật về phí và lệ phí.

…”

+ Tại Khoản 1 Điều 10 Mục 1 Chương II quy định vềthuế suất 5%:

“Điều 10. Thuế suất 5%

1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt,không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giảikhát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.”

- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Mục VI Thông tư liên tịchsố 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, quy định vềchứng từ thu:

“a) Đối với phíbảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: sử dụng hóa đơn bán hàng của đơnvị cung cấp nước sạch. Ngoài các chỉ tiêu phải bảo đảm có đủ về nội dung hóa đơn theo quy định, hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch còn phải thể hiện rõmức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thành mộtdòng riêng trên hóa đơn. Cụ thể như sau:ở các dòng tổng cộng của hóa đơn phải ghirõ: giá bán nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí bảovệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt), thuế giá trị gia tăng, phí bảovệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, giá thanh toán...”

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Công ty Cổ phầnThế giới số Trần Anh nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định đãđược trích dẫn nêu trên.

2. Về tài khoản thanh toán quangân hàng

- Căn cứ Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuếgiá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng,quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặtđối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợptổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vàotừng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồmchứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt kháchướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểulà có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tàikhoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tàikhoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo cáchình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tíndụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quyđịnh (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sangtài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từtài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bánnếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Trần Anhthanh toán tiền hàng có giá trị hàng hóa mua vào từng lần từ hai mươi triệuđồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT cho bên bán bằng một tài khoản chỉ địnhdo ngân hàng và bên bán mở theo mã số khách hàng riêng cho Công ty Trần Anh thìCông ty Trần Anh chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi tài khoản chỉ định nàyđã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Mục 1Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêutrên.

3. Về thu hồi hóa đơn hàng bánbị trả lại

- Căn cứ Điều 17 Chương III Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

“Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóađơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéocác liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóađơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu củamột bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trảlại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụbị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơntại người bán.

Biên bản thu hồi hóađơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).

Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty nghiên cứu vàthực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo cho Công ty biết vàthực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được tríchdẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

3. Công văn 4901/CT-TTHT hủy hóa đơn

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4901/CT-TTHT
V/v: hủy hóa đơn

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2012

Kính gửi:

Công ty cổ phần Siêu Thanh
Địa chỉ: A20 Tân Phong, Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Phong, Q. 7
Mã số thuế: 0302563707

Trả lời văn thư số 252/ST-2012 ngày31/5/2012 của Công ty về việc hủy hóa đơn đã lập, Cục thuế TP có ý kiến nhưsau:

- Căn cứ khoản 2a Điều 14; Điều 18 Thôngtư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóalà thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”;

“1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giaocho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên vàlưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giaocho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập vàgiao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện saiphải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóađơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóađơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóađơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giaocho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kêkhai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biênbản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóađơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hànghóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng chohóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kêkhai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh khôngđược ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đãlập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tư này.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Côngty ký hợp đồng bán máy in với Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai (khách hàng),theo trình bày thì Công ty đã giao hàng và lập hóa đơn, trên hóa đơn thể hiệnđúng và đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì Công ty không được thu hồi hóađơn đã lập. Việc Công ty và khách hàng thỏa thuận thu hồi hóa đơn đã lập sau đólập lại hóa đơn mới để làm cơ sở thanh toán là không đúng quy định.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết đểthực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được tríchdẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KTT số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Web Cục thuế TP;
- Lưu: TTHT;

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

4. Công văn 4080/TCT-CS 2019 hủy hóa đơn

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4080/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2019

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 58610/CT-TTHT ngày 25/7/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xử lý vi phạm hành chính về hủy hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Điều 27 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:

“Điều 27. Hủy hóa đơn

1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, k từ ngày thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

2. Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hóa đơn, ngày thông báo tìm lại được hóa đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn.

3. Tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nht trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.

4. Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hóa đơn khác phải quyết toán và hủy s hóa đơn đã mua còn chưa sử dụng chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hóa đơn mới.

5. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật v kế toán.

Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần Hội đồng và thủ tục hủy hóa đơn do Bộ Tài chính quy định.

2. Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

a) Tại Điều 21 về việc xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng:

1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã s thuế (còn gọi là đóng mã s thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.

b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.

c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì t chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

- hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

- Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

…”

b) Tại điểm b Khoản 2 Điều 29 về trường hợp hủy hóa đơn:

”2. Các trường hợp hủy hóa đơn

b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), t chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.”.

c) Tại điểm d Khoản 2 Điều 29 về hồ sơ hủy hóa đơn:

“d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu s hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, s lượng hóa đơn hủy (từ số... đến s... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến s, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu s 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”

3. Căn cứ Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.”

4. Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đi với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.

Việc hủy hóa đơn của tổ chức, cá nhân thực hiện theo hưng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Chi cục Thuế Hai Bà Trưng thì Công ty AJ&L thông báo hủy hóa đơn vào ngày 3/6/2019 là chậm 72 ngày so với ngày cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và thực tế để xử phạt đối với hành vi hủy không đúng quy định đối với các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC, VP - BTC;
- Vụ PC, VP - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

5. Công văn 13443/CT-TTHT hủy hóa đơn Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13443/CT-TTHT
V/v: Hủy hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Surbana International consultants(VN)Địa chỉ: 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường bến nghé, Quận 1, Tp.HCMMã số thuế: 0306694267

Trả lời văn bản số 02- 15/SICV ngày 07/12/2015 của Công ty về hủy hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc lập hóa đơn:

“1. Nguyên tắc lập hóa đơn

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cáctrường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày ngày 16/02/2015 Công ty có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế ý tưởng kiến trúc cho Công ty cổ phần du lịch Thắng Lợi (Công ty Thắng Lợi) thực hiện dự án Resort dốc lết. Ngày 06/04/2015 Công ty đã lập hóa đơn số 0000349, mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu SU/11P cho công ty Thắng Lợi khi thu tiền thanh toán lần 1 của hợp đồng. Sau đó Công ty và Công ty Thắng Lợi đã ký thêm phụ lục hợp đồng để thay đổi chủ đầu tư từ Công ty Thắng Lợi sang Công ty cổ phần du lịch Thắng Lợi - Chi nhánh Dốc Lết (Công ty Thắng lợi- CN Dốc Lết) và ngày 24/07/2015, ngày 10/09/2015 Công ty đã lần lượt lập 2 hóa đơn số 0000398, số 0000419 mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu SU/11P cho Công ty Thắng Lợi- CNDốc Lết của đợt thanh toán lần 2 và 3 theo tiến độ hoàn thành công việc là đúngquy định. Việc Công ty Thắng Lợi yêu cầu Công ty thu hồi và hủy 2 hóa đơn đãlập cho Công ty Thắng lợi CN Dốc Lết và lặp lại hóa đơn mới cho Công tyThắng Lợi là không đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:-Nhưtrên;
-Phòng KT2;
-Lưu: VT,TTHT.
3210-8605628/2015-hhy.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

6. Công văn 5868/CT-TTHT 2014 hủy hóa đơn đã lập Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5868/CT-TTHT
V/v: Hủy hóa đơn đã lập

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Liên doanh Digipost Việt Nam
Địa chỉ: 203B Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0303787516

Trả lời văn bản số 02/CV /2014củaCông ty (Cục Thuế TP nhận ngày19/06/2014) về hủy hóa đơn đã lập, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ:

+ Tại Khoản 2.a Điều 16 quy định:

“…

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thànhviệc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khicung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

…”

+ Tại Khoản 3 Điều 20 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho ngườimua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khaithuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bảnhoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơnđiều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá,giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoáđơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khaiđiều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh khôngđược ghi số âm (-).”

Trường hợp theo trình bày, Công ty ký hợp đồng số 7615- 13/HĐvới Công ty TNHH Cơn Bão Xanh để thực hiện dịch vụ làm hậu kỳ cho quảng cáo“Trang An Trang An Wind Chimes”, dịch vụ đã hoàn thành và Công ty đã lập hóađơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT vào tháng 12/2013, kê khai nộp thuế Thu nhậpdoanh nghiệp năm 2013. Đến thời điểm tháng 04/2014, Công ty TNHH Cơn Bão Xanhkhông thực hiện thanh toán tiền dịch vụ đã cung cấp nên Công ty đã yêu cầukhách hàng không được sử dụng dịch vụ và thu hồi lại dịch vụ đã cung cấp thì Côngty và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ lý dotrả lại dịch vụ đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm dịch vụ cung cấpvà thực hiện kê khai điều chỉnh giảm theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thôngtư số 39/2014/TT-BTC Việc Công ty và khách hàng lập biên bản thu hồi hóa đơnđể hủy là không đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theođúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:- Như trên;
- P.Kiểm tra 2;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: HC, TTHT.
1974- 153218/2014/tta

KT CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Thị Lệ Nga

7. Công văn 2172/TCT-TVQT hủy hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 2172/TCT-TVQ
V/v: Hủy hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2006

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 6676/CT-AC ngày 05/6/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hủy hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản; căn cứ Điều 17 Chế độ quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Cục thuế thành phố Hà Nội được hủy số hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản thu hồi từ các đơn vị sử dụng theo công văn số 4550/CT-AC ngày 25/4/2006 của Cục thuế Hà Nội. Riêng số hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản tồn kho ở cơ quan thuế chưa cấp bán, chưa được hủy.

2/ Mời đại diện các ngành liên quan: Sở Tài chính, Sở Công an tham gia Hội đồng thanh hủy ấn chỉ thuế theo Chế độ quy định.

3/ Sau khi Hội đồng thanh hủy ấn chỉ đã kiểm tra, đối chiếu thực tế các loại ấn chỉ thuế được phép hủy so với bảng kê chi tiết, thực hiện hủy theo một trong hai cách:

- Đốt toàn bộ ấn chỉ thuế được phép hủy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng.

- Xé vụn từng tờ ấn chỉ thuế được phép hủy, trước khi bán cho các cơ sơ sản xuất giấy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng.

Lập đầy đủ biên bản kèm bảng kê chi tiết các loại ấn chỉ thuế thực hủy để lưu giữ, gửi cho các cơ quan có thành viên trong Hội đồng thanh hủy và báo cáo về Tổng cục Thuế theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TVQT(AC).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Thị Cúc