BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4975/TCT-CSV/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8767/CT-TT1 ngày 9/9/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNDN của Công ty TNHH May Trịnh Vương (Công ty). Về vn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. ính lãi suất

Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế s 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp: án, trao đi và hạch toán giá trị hàng

Căn cứ quy định trên, từ năm 2010 đến năm 2013, Công ty TNHH May Trịnh Vương cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay vốn với lãi suất 0% thì hoạt động vay vốn trên là việc thực hiện trao đi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. ế và các văn bản hướng dn thi hành.

2. Đối với khoản tiền Công ty tạm ứng cho cá nhân trong nội bộ Công ty

- Tại Khoản 1 Mục IV Phần CThông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Khoản1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đủ luật”.

- Tại CThông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điểm 2.16 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ như sau:

“2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tng với phn vốn điu lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vn ghi trong điu lệ của doanh nghiệp k cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xut kinh doanh”.

- Tại Điều 22 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hưng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 141:

“….

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng đ thực hiện nhiệm vụ sản xut, ó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đi với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bng

c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về s đã nhận tạm ng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu s tin nhận tạm ng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ng không được chuyển s tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.

Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ng (kèm theo chng từ gc) đ thanh toán toàn bộ, dứt đim (theo tng ln, từng khoản) s tạm ứng đã nhận, s tạm ng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa s đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá s nhận tạm ng thì doanh nghiệp sẽ chỉ còn thiếu...”.

- Tổng cục Thuế đã có công ế thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có nội dung về chính sách thuế TNDN.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định bản chất các khoản tiền của Công ty TNHH May Trịnh Vương chi cho bà Trịnh Thị Hồng Vân đ xử lý về thuế phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.


- Như trên;r Cao Anh Tuấn (đ báo cáo);Các Vụ: PC, KTNB (TCT);

TL. TNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤTRƯỞNG



Nguyễn Quý Trung