BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5036/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008

Kính gửi:Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Trả lời công văn số 1586/CT-KT1 ngày 29/8/2008của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về hướng dẫn thực hiện việc ưu đãi về tiền thuê đất,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Đối với trường hợp được miễn giảm theo diệnưu đãi đầu tư:

- Tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước quy định:

"Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự ánđầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì đượcthực hiện theo từng dự án đầu tư.

"Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi vềmiễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thìđược hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quyđịnh tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thờihạn ưu đãi còn lại";

- Theo quy định tại mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sungThông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước:

"I- Nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất,thuê mặt nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ; khoản 5 đượchướng dẫn cụ thể như sau:

1- Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn,giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấphơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn,giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lạitính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngay Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cóhiệu lực thi hành.

Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đãđược cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đãđược cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trướcngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầutính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành,nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đấtmới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quyđịnh khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ".

Do vậy, việc giải quyết miễn, giảm tiền thuê đấtđối với các doanh nghiệp hoạt động từ trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cóhiệu lực thi hành (căn cứ vào ngày được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất hoặcgiao đất trên thực địa), đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quyđịnh tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ theo hồ sơ củaCục Thuế như sau:

- Trường hợp 1: Công ty TNHH sản xuất và Thươngmại Ngũ Long được UBND tỉnh Bắc Ninh cho thuê đất từ ngày 18/4/2005, được UBNDtỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 23/GCNUĐĐT-BN ngày09/01/2006 theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chínhphủ nhưng chưa làm thủ tục để được hưởng ưu đãi theo Giấy chứng nhận (miễn tiềnthuê đất 6 năm kể từ ngày 18/4/2005). Ngày 20/4/2008, Công ty mới làm thủ tụcvới cơ quan Thuế đề nghị giải quyết miễn giảm tiền thuê đất theo Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư được cấp.

Do vậy, việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đấtphải được căn cứ vào Nghị định số 142/2005/NĐ-CP : đối chiếu mức ưu đãi quy địnhtại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của đơn vị và mức ưu đãi quy định tại Điều14, 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP áp dụng mức ưu đãi cao hơn cho thời giancòn lại. Thời gian còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm theo Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư đã cấp.

- Trường hợp 2: Công ty TNHH Xây lắp điện Hà Nộiđược UBND tỉnh Bắc Ninh cho thuê đất từ ngày 22/7/2004, được UBND tỉnh Bắc Ninhcấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 2230/GCNUĐĐT-BN ngày 17/11/2005 theo quyđịnh tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ nhưng chưa làmthủ tục để được hưởng ưu đãi theo Giấy chứng nhận (miễn tiền thuê đất 6 năm kểtừ ngày 01/6/2005). Ngày 20/7/2008, Công ty mới làm thủ tục với cơ quan Thuế đềnghị giải quyết miễn giảm tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đượccấp.

Trường hợp này, đề nghị Cục Thuế giải quyết việcmiễn, giảm tiền thuê đất tương tự như đối với Công ty TNHH Sản xuất và Thươngmại Ngũ Long (nêu trên).

2/ Đối với các trường hợp miễn tiền thuê đấttrong thời gian XDCB:

- Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước quy định:

"Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nướctheo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếpvới đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất thuê mặt nước phải nộp".

Căn cứ quy định trên và hướng dẫn về thủ tụcmiễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng tại mục IX Thông tư số141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thời gian xây dựng được miễn tiền thuê đấtđược xác định theo thời gian xây dựng của dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt, xác định từ ngày bắt đầu tính tiền thuê đất tương ứng với diện tích phảitính tiền thuê đất đến ngày công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Dovậy, trường hợp doanh nghiệp được bàn giao đất theo nhiều đợt và tiến hành XDCBtheo nhiều thời gian khác nhau thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian XDCBđối với từng diện tích cụ thể; Trường hợp doanh nghiệp đã được bàn giao mộtphần đất trên thực địa nhưng không tiến hành XDCB thì không được miễn tiền thuêđất trong thời gian chưa XDCB.

Nếu dự án đầu tư của doanh nghiệp có nhiều hạngmục khác nhau thì thực hiện miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP .

3/ Đối với các trường hợp thay đổi chủ đầu tư:

- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 13 Nghị định số142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước quy định:

"Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự ánđầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì đượcthực hiện theo từng dự án đầu tư.

"Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nướctheo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếpvới đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".

Theo quy định về thủ tục miễn giảm tiền thuê đấttại mục IX Thông tư số 141/20 07/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệpthực hiện dự án đầu tư, sau đó chuyển giao tài sản cho đơn vị khác, nếu đơn vịmới hoạt động và có dự án thuộc diện được miễn giảm tiền thuê đất thì đơn vịcũng thuộc đối tượng được miễn giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất thựchiện dự án. Trường hợp đơn vị mới tiếp tục dự án cũ nhưng không làm thủ tục đổitên hoặc ký lại Hợp đồng thuê đất với nhà nước thì không đủ điều kiện đượcmiễn, giảm theo quy định. Đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan Tài nguyên vàMôi trường địa phương để xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

4/ Về việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vềđất vào tiền thuê đất phải nộp:

Theo quy định tại điểm 3.1 mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTCngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính: "Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuêđất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy địnhtại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo quy địnhtại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ vềđất đã chi trả (có đủ chứng từ hợp lệ và theo phương án được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt) vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá sốtiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất ghi trong quyết định cho thuêđất hoặc hợp đồng thuê đất (không tính cho thời hạn được gia hạn thuê đất tiếptheo)".

Căn cứ quy định trên, nếu doanh nghiệp đã ứngtrước tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số197/2004/NĐ-CP thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chitrả vào tiền thuê đất phải nộp xác định tương ứng cho diện tích đất được nhànước cho thuê ghi trong Hợp đồng thuê đất trong thời hạn thuê đất nhưng khôngvượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương