BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5038/BHXH-TCKT
V/v hướng dẫn khóa sổ, lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
- Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Để công tác khóa sổ và lập Báo cáo quyết toán tài chínhhàng năm được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng quy định, Bảo hiểm xã hội(BHXH) Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXHBộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân (gọi chung là BHXH tỉnh); Cục Việc làmthuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vịsự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam (gọi chung là các đơn vị) một số nội dung cụthể như sau:

I. Đôn đốc chuyển tiền thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT),bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); các khoản phải nộp về BHXH Việt Nam

1. Tiền thu BHXH, BHYT, BHTN

BHXH tỉnh, các đơn vị theo dõi chặt chẽ số tiền phátsinh trên các tài khoản tiền gửi thu BHXH mở tại ngân hàng, kho bạc. Đôn đốcngân hàng, kho bạc chuyển kịp thời số tiền trên tài khoản tiền gửi thu BHXH đếnhết ngày 31/12 về cấp trên theo quy định tại các văn bản thỏa thuận liên ngànhgiữa BHXH Việt Nam và ngân hàng, kho bạc. Riêng từ ngày 30 đến ngày 31/12 đượcphép chuyển tiền thu từ tài khoản tiền gửi thu BHXH của cấp dưới về tài khoảntiền gửi thu BHXH của cấp trên nhiều lần bảo đảm tiền thu BHXH, BHYT, BHTN đượcchuyển hết về BHXH Việt Nam.

2. Tiền lãi không kỳ hạn phát sinh trên các tài khoảntiền gửi

BHXH tỉnh, các đơn vị tổng hợp đầy đủ các khoản lãitiền gửi phát sinh tại các tài khoản tiền gửi để tổnghợp vào báo cáo quyết toán (chi tiết cho từng tài khoản):

- Đối với tiền lãi không kỳ hạn phát sinh trên các tàikhoản tiền gửi: Tiền gửi thu BHXH, chi BHXH, xây dựng cơ bản (XDCB) mở tại cácngân hàng, kho bạc nhà nước, BHXH tỉnh, các đơn vị thực hiện nộp toàn bộ về BHXHViệt Nam trước ngày 31/12.

- Đối với tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửichi quản lý bộ máy trong năm, hạch toán bổ sungnguồn kinh phí quản lý bộ máy theo đúngquy định.

3. Các khoản thu hồi chi sai BHXH, BHYT, BHTN theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền

Các khoản thu hồi do chi sai BHXH, BHYT, BHTN năm trước,thực hiện thu hồi và nộp toàn bộ về BHXH Việt Nam trước 31/12 hàng năm.

4. Tiền thu do thanh lý tài sảntrong năm

Số tiền thu được do thanh lý tài sản trong năm, saukhi trừ các khoản chi phí phục vụ cho công tác thanh lý tài sản theo quy định,số còn lại nếu chưa nộp về BHXH Việt Nam, phải thực hiện chuyển nộp trước ngày31/12 hàng năm.

5. Cuối năm, căn cứ quỹ khen thưởng, phúc lợi đơnvị thực trích lập trong năm, thực hiện chuyển 10% về BHXH Việt Nam để lập quỹkhen thưởng, phúc lợi của Ngành theo quy định.

6. Kinh phí xây dựng cơ bản (XDCB)

BHXH tỉnh, các đơn vị thực hiện nộp về BHXH ViệtNam các khoản:

a) Thu hồi chi sai xây dựng cơ bản theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền;

b) Đối với các công trình XDCB đã được phê duyệtquyết toán, trường hợp số kinh phí đãđược BHXH Việt Nam cấp cao hơn số được quyết toán; yêu cầu BHXH tỉnh chuyển trảvề BHXH Việt Nam.

7. Các khoản phải nộp khác về BHXH Việt Nam (nếucó).

II. Kiểm kê, đốichiếu số liệu phục vụ khóa sổ và quyết toán hằng năm

1. Đối chiếu tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Hàng năm, tại thời điểm ngày 31/12, BHXH tỉnh, cácđơn vị thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền gửi tại ngân hàng, khobạc theo quy định, cụ thể như sau:

a) Quỹ tiền mặt: Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt(đồng Việt Nam, ngoại tệ) đối chiếu giữa số tiền mặt tồn quỹ với sốquỹ tiền mặt, ký (ghi rõ họ, tên) của thủ quỹ,người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ và kế toán trưởng. Biên bản kiểm kê quỹ tiềnmặt lập theo Mẫu số C34-HD, C35-HD ban hành theo Thông tư số 178/2012/TT-BTCngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho BHXH ViệtNam (Thông tư 178).

b) Tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc: Thựchiện kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số dư các tài khoản tiền gửi với ngânhàng, kho bạc nơi đơn vị mở tài khoản (có chữ ký xác nhận, đóng dấu của ngânhàng, kho bạc) theo mẫu quy định tại các văn bản thỏa thuận liên ngành giữaBHXH Việt Nam và ngân hàng, kho bạc. Riêng đối chiếu với Kho bạc nhà nước, BHXHtỉnh, các đơn vị lập bảng đối chiếu tài khoản tiền gửi đến cuối ngày 31/12 theoMẫu số F02-3cBH ban hành theo Thông tư 178 thay thế Mẫu số Đ/C-04KB theo quyđịnh tại văn bản thỏa thuận liên ngành giữa BHXH Việt Nam và Kho bạc nhà nước.

2. Kiểm kê tài sản, công cụ, dụng cụ, vật tư

a) Kiểm kê tài sản cố định: Lập Biên bản kiểm kêtài sản cố định theo Mẫu số C53-HD ban hành theo Thông tư 178.

Đối với những tài sản đã hết thời gian sử dụng theoquy định mà không thể tiếp tục sử dụng; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụngđược hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả: BHXH tỉnh, các đơn vị tổng hợp vàthực hiện xử lý theo quy định tại Quyết địnhsố 292/QĐ-BHXH ngày 15 tháng 3 năm 2012 của BHXH Việt Nam về việc ban hành Quychế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị trong hệ thống BHXH.

b) Kiểm kê công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng,vật tư hàng hóa tồn kho: Lập Biên bảnkiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa theo Mẫu số C23-HD ban hành theoThông tư 178.

c) Kiểm kê phôi bìa, tờ rời sổ BHXH, phôi thẻ BHYTchưa sử dụng: Lập biên bản kiểm kê ấn chỉ đặc biệt theo Mẫu số C63-HD ban hànhtheo Thông tư 178.

d) Trong quá trình kiểm kê, trường hợp có chênhlệch giữa thực tế kiểm kê và sổ sách kế toán phải lập Biên bản thuyết minh cụthể tên tài sản, công cụ, dụng cụ, ấn chỉ; số lượng, giá trị chênh lệch, xácđịnh rõ nguyên nhân và biện pháp xử lý; hạch toán đầy đủ giá trị tài sản cốđịnh, công cụ, dụng cụ, vật tư phát hiện thừa, thiếu sau kiểm kê theo quy địnhtại Thông tư 178.

3. Đối chiếu, xác nhận công nợ

3.1. Đối chiếu, xác nhận công nợ phải thu, phải trả

a) Thực hiện theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phảithu, nợ phải trả, đôn đốc thu hồi các khoản công nợ tránh tình trạng nợ đọngdây dưa, kéo dài. Đối với các khoản tạm ứng, thanh toán dứt điểm trước ngày31/12.

b) Tại thời điểm ngày 31/12, BHXH tỉnh, các đơn vịthực hiện rà soát, đối chiếu, xác nhận chi tiết từng khoản công nợ (bao gồm nợphải thu, nợ phải trả) với các đơn vị, cá nhân có liên quan. Việc đối chiếu,xác nhận công nợ phải lập thành văn bản, có xác nhận của các tổ chức, cá nhâncung cấp dịch vụ; công chức, viên chức.

c) Một số khoản công nợ không xác định được chủ nợ(phải trả số thu bảo hiểm chưa xác định đối tượng, các khoản phải trả khác chưatìm được đối tượng trả...); các khoản công nợ phải thu hồi về kinh phí chiBHXH, BHYT, BHTN: Phải phân tích nội dung các khoản công nợ (phải thu, phảitrả), lập bảng kê chi tiết, đề xuất các biện pháp xử lý và thuyết minh cụ thểtrong báo cáo tài chính.

d) Hạch toán đầy đủ các khoản công nợ vào sổ sách kế toán của đơn vị theo quy định.

đ) Đối với các khoản công nợ khó đòi, nợ không cóđối tượng trả, không tìm được đối tượng trả phát sinh từ nhiều năm, phải xácđịnh rõ thời điểm phát sinh, nguyên nhân, đề xuất xử lý và thuyết minh cụ thểtrong báo cáo tài chính từng nội dung của các khoản công nợ.

Tổng hợp công nợ toàn tỉnh chi tiết theo từng nộidung, đối tượng tại Văn phòng BHXH tỉnh và BHXH các huyện trực thuộc, đóng kèmBáo cáo tài chính năm của đơn vị.

3.2. Đối chiếu, đôn đốc công nợ với các đơn vị sửdụng lao động

a) Đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động thực hiệnchuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN; lãi chậm đóng (nếu có); số kinh phí 2% quỹtiền lương, tiền công giữ lại tại đơn vị còn thừa phải nộp cơ quan BHXH.

b) Lập Biên bản đối chiếu thunộp BHXH, BHYT theo Mẫu số C05-TS; thông báo kịp thời số tiền đóng BHXH, BHYT,BHTN; lãi chậm đóng (nếu có) theo quyđịnhtại Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Namban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lýsố bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Căn cứ số đã thu, số còn phải thu trong kỳ, số cònphải thu lũy kế đến cuối kỳ của các đơn vị sử dụng lao động được xác định tạiMẫu số C05-TS nêu trên, BHXH tỉnh mở số theodõi chi tiết các khoản phải thu về tiền đóng BHXH, BHYT, hạch toán vào tàikhoản ngoài bảng.

c) Kịp thời gửi đơn vị sử dụng lao động “Thông báoquyết toán chi các chế độ BHXH tại đơn vị sử dụng lao động” theo Mẫu số C71-HDban hành kèm theo Thông tư 178.

3.3. Đối chiếu, đôn đốc công nợ với các cơ sở khám,chữa bệnh; đơn vị; trường học:

a) Đối chiếu kinh phí chi khám, chữa bệnh (KCB)BHYT với cơ sở KCB BHYT: Số đã tạm ứng, số kinh phí thừa, thiếu so với số đãquyết toán tại Biên bản thanh, quyết toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế- Mẫu số C82-HD ban hành kèm theo Thông tư 178.

b) Đối chiếu kinh phí chi chăm sóc sức khỏe ban đầu(CSSKBĐ) với nhà trường, cơ quan, đơn vị:Kinh phí CSSKBĐ được sử dụng trong năm (bao gồm cả số kinh phí trích trước chonăm sau); số kinh phí còn nợ kỳ trước; số kinh phí đã chuyển trong kỳ; số kinhphí còn phải chuyển kỳ này, lập Mẫu số C84b-HD “Thanh lý hợp đồng trích chuyểnkinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên” ban hành kèm theoThông tư 178. Việc xác định kinh phí, quyết toán kinh phí với nhà trường thựchiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5281/BHXH-BC ngày 26/12/2013 của BHXH ViệtNam về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC .

3.4. Đối chiếu với cơ quan tài chính địa phương

BHXH tỉnh, BHXH huyện mở thêm 02 tài khoản để theodõi, hạch toán số ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN như sau:

- Tài khoản 311883 - Ngân sách nhà nước (NSNN)đóng, hỗ trợ đóng BHYT

- Tài khoản 311884 - NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHTN.

a) Kinh phí hỗ trợ đóng BHYT

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liêntịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện BHYT, cụ thể:

- Đối với đối tượng được ngân sách địa phương đóng,hỗ trợ đóng BHYT: Chậm nhất đến ngày 31/12 hàng năm, cơ quan BHXH tổng hợp sốthẻ BHYT phát hành cho đối tượng, số tiền thực thu của đối tượng (nếu có) vàkinh phí NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT gửi cơ quan Tài chính huyện hoặc Sở Tàichính (theo phân cấp tại địa phương) để thanh quyết toán theo quy định. Lập Phụlục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC gửi cơquan tài chính để thanh, quyết toán theo quy định.

- Đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại cáctrường do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý, đơn vị tổng hợp số thẻ BHYT đã pháthành, số tiền thực thu từ học sinh, sinh viên và số tiền đề nghị NSNN hỗ trợ đểBHXH Việt Nam tổng hợp gửi Bộ Tài chính chuyển kinh phí hỗ trợ.

Số tiền NSNN đóng, hỗ trợ đóng phải căn cứ vào mệnhgiá thẻ; thời hạn của thẻ và số thẻ phát hành. Để có cơ sở thuyết minh đề nghịNSNN chuyển kinh phí hỗ trợ. BHXH tỉnh lập Báo cáo kinh phí hỗ trợ đóng BHYTtheo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số09/2009/TTLT-BYT-BTC .

Thực hiện đối chiếu, xác nhận công nợ với cơ quantài chính theo năm tài chính (chi tiết năm trước, năm nay, năm sau - nếu có) vềsố tiền phải hỗ trợ, đã hỗ trợ, còn phải hỗ trợ.

b) Kinh phí hỗ trợ đóng BHTN

Thực hiện theo quy định tại Tiết a, Khoản 3, Điều 3Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tàichính đối với quỹ BHTN.

- Kết thúc năm tài chính, BHXH tỉnh có trách nhiệmquyết toán các khoản thu BHTN (lập chi tiết theo từng quận, huyện) gửi Sở Tàichính làm căn cứ xác định số kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ quỹ BHTN: LậpBiểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của BộTài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN.

Trường hợp cơquan tài chính không thống nhất các đối tượng do ngân sách địa phương hỗ trợ,cơ quan BHXH tổng hợp chi tiết các đơn vị, loại đối tượng, số tiền ngân sáchđịa phương phải đóng (có xác nhận của Sở Tài chính địa phương), báo cáo về BHXHViệt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương.

- Thực hiện đối chiếu, xác nhận công nợ với cơ quantài chính theo năm tài chính về số tiền phải hỗ trợ, đã hỗ trợ, còn phải hỗ trợ.

Đối với số tiền ngân sách địa phương phải hỗ trợđóng BHTN các năm trước nhưng chưa chuyên trả trong năm (Phân tích số tiền ngân sách địa phương còn phải đóng, hỗ trợ đóng BHTN của từng năm), yêu cầu cơquan BHXH thực hiện đối chiếu với cơ quan tài chính để xử lý dứt điểm (có xácnhận hoặc Biên bản làm việc của cơ quan tài chính). Trường hợp không xử lý đượccó văn bản báo cáo về BHXH Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

c) Kinh phí KCB BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi chưađược cấp thẻ BHYT

- Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 3647/BTC-HCSNngày 19/3/2013 của Bộ Tài chính về việc kinh phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tếcho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ, BHXH tỉnh thực hiện rà soát, tổng hợpdanh sách trẻ em dưới 6 tuổi đi KCB nhưng chưa được cấp thẻ BHYT và chi phí KCBđã chi từ quỹ KCB BHYT cho đối tượng này gửi Sở Tài chính để làm căn cứ cấp bổsung kinh phí (mức tối đa không vượt quá mệnh giá thẻ BHYT của đối tượng nàytheo quy định).

d) Kinh phí do cấp trùng thẻ BHYT

Căn cứ vào số tiền phải hoàn trả ngân sách địaphương theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, kết luận của cơ quan thanhtra, Kiểm toán Nhà nước về kết quả rà soát cấp trùng thẻ BHYT, BHXH tỉnh thựchiện nộp ngân sách địa phương theo đúng quy định. Trường hợp đến hết ngày 31/12hàng năm BHXH tỉnh chưa hoàn trả ngân sách địa phương kinh phí cấp trùng thẻBHYT hoặc mới hoàn trả một phần kinh phí cấp trùng thẻ BHYT, thực hiện hạchtoán kế toán số kinh phí chưa hoàn trả ngân sách địa phương như sau:

Ghi: Nợ TK 342 - Thanh toán nội bộ (3428)

Có TK 331- Các khoản phải trả (33188)

3.5. Hoàn ứng kinh phí xây dựng cơ bản

a) Đối với các khoản kinh phí XDCB đã được BHXHViệt Nam cấp tạm ứng từ các năm trước, yêu cầu đơn vị khẩn trương làm các thủtục hoàn tạm ứng trước ngày 31/12. Trường hợp chưa hoàn ứng thì phải thuyếtminh trong báo cáo tài chính năm của đơn vị.

b) Trường hợpcác đơn vị có chênh lệch số liệu XDCB với số liệu của BHXH Việt Nam đang theodõi, yêu cầu đơn vị kiểm tra, rà soát và phối hợp với BHXH Việt Nam để xử lýdứt điểm nguồn vốn XDCB.

4. Đối chiếu số liệu giữa các phòng/bộ phận nghiệpvụ

Cuối năm, Phòng Kếhoạch - Tài chính chủ trì, các phòng, bộ phận nghiệp vụ thực hiện đốichiếu, thống nhất số liệu để khóa sổ và lập báo cáo quyết toán. Trường hợp cósự chênh lệch về số liệu khi phản ánh cùng một chỉ tiêu giữa các phòng/ bộ phậnnghiệp vụ phải có thuyết minh và báo cáo lãnh đạo đơn vị để kịp thời giải quyếttrước khi lập Báo cáo quyết toán, cụ thể như sau:

4.1. Phòng/Bộ phận Kế hoạch - Tài chính và Phòng/Bộphận Thu

a) Đối chiếu số phải thu, số đã thu, số còn phảithu BHXH, BHYT, BHTN, lãi phạt do chậm đóng trên báo cáo nghiệp vụ của Phòng/bộphận Thu với số liệu phát sinh trên các tài khoản ngoài bảng.

b) Đối chiếu, thống nhất số thu trong năm, bao gồm:số thực thu trong năm, số thu nợ năm trước, số truy thu năm trước, số thu thừa trong năm và số thu trước cho năm sau.

c) Đối chiếu số tiền ngân sách địa phương đóng, hỗtrợ đóng BHYT cho các đối tượng (quy định tại Điểm a, Khoản 3.4, Mục 3, Phần IIvăn bản này).

d) Đối chiếu nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sáchthực hiện chính sách BHTN với cơ quan tài chính địa phương theo quy định (quyđịnh tại Điểm b, Khoản 3.4 Mục 3, Phần II văn bản này).

4.2. Phòng/Bộ phận Kếhoạch - Tài chính và Chế độ BHXH

a) Đối chiếu, thống nhất số liệu chi ốm đau, thaisản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (DSPHSK) sau ốm đau; DS PHSK sau thai sản; DS PHSK sau khi điều trị thương tật,bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của các đơn vị sử dụng lao động.

b) Đối chiếu, thống nhất số liệu về số đối tượnghưởng (số người hưởng) và số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, mộtlần tại Mẫu số 34-CBH, 35-CBH ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1764/QĐ-BHXH ngày 24/12/2012 của BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của BHXH Việt Nam ban hànhquy định quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội.

c) Đối chiếu, thống nhất số tiền chưa trả cho ngườihưởng lương hưu, trợ cấp BHXH (số người, số tháng, số tiền) theo từng loại chếđộ đến 31/12 hàng năm.

4.3. Phòng/Bộ phận Kếhoạch - Tài chính và Giám định BHYT

a) Đối chiếu, thống nhất số liệu về số kinh phí đãtạm ứng, quyết toán với cơ sở KCB BHYT (số quyết toán trong năm, số vượt trần,vượt quỹ; các khoản BHYT khác đã được giám định, thẩm định chưa tổng hợp đềnghị quyết toán trong năm; các khoản chi BHYT phát sinh năm trước nhưng tổnghợp đề nghị quyết toán trong năm); các khoản chi KCB BHYT xuất toán thu hồi dochi sai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, kết luận của các đoàn thanhtra, kiểm tra, kiểm toán; chi KCB đa tuyến ngoại tỉnh đến đã được BHXH Việt Namchấp nhận hoặc từ chối thông báo đa tuyến.

b) Đối chiếu, thống nhất số liệu về kinh phí CSSKBĐcho nhà trường, cơ quan, đơn vị.

4.4. Phòng/Bộ phận Kếhoạch - Tài chính, Giám định BHYT, Thu

a) Đối chiếu thống nhất số liệu trích đóng BHYT củangười hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, BHTN. Trường hợp giảm đối tượng hưởngBHXH, BHTN, phải thu hồi thẻ BHYT thì thực hiện ghi giảm số thu BHYT, ghi giảmsố chi BHXH, BHTN

b) Các bộ phận thực hiện đối chiếu số thu để xácđịnh quỹ KCB BHYT được sử dụng trong năm theo các nội dung quy định tại PhầnIII, Mục 1, Khoản 1.2, Điểm 1.2.1 - Thu BHYT trong năm (gồm các nội dung a, b,c, d, đ) tại văn bản này.

4.5. Phòng/Bộ phận Kế hoạch - Tài chính; Giám địnhBHYT; Thu; Cấp sổ, thẻ

a) Thực hiện rà soát việc cấp thẻ BHYT tại đơn vịtheo từng nhóm đối tượng để đảm bảo tính thống nhất của số liệu trong việc theodõi, hạch toán: số thu BHYT, phân bổ quỹ KCB; số chi thù lao cho tổ chức cánhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượng (gồm: họcsinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp, xã viên hợp tác xã, hộ kinhdoanh cá thể)

b) Thực hiện rà soát việc cấp trùng thẻ BHYT tạiBHXH tỉnh; tổng hợp số lượng thẻ BHYT cấp trùng, số tiền thu BHYT tương ứng quacông tác rà soát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có). Thực hiện việc hoàntrả NSNN kinh phí cấp trùng thẻ BHYT theo quy định và các văn bản hướng dẫn củaBHXH Việt Nam.

5. BHXH tỉnh, các đơnvị thực hiện rà soát, đối chiếu việc kê khai, khấu trừ, nộp, quyết toánthuế: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có) và các khoản nộp NSNN khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

6. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXHViệt Nam

Ngoài các nội dung đối chiếu công nợ phải thu, phảitrả quy định tại Khoản 3.1, Mục 3, Phần II văn bản này, thực hiện đối chiếu cáckhoản sau:

a) Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyếnkhu vực phía Bắc xác định khoản chi phí KCB BHYT nhóm đối tượng theo Đề án thíđiểm của BHXH Bộ Quốc phòng phải chuyển trả BHXH Việt Nam.

b) Viện Khoa học BHXH thực hiện rà soát, đối chiếu,xác nhận công nợ của chủ nhiệm đề tài, đề án khoa học.

7. Tại BHXH Việt Nam

a) Ban Kế hoạch và Đầu tư

- Cuối năm (chậm nhất vào ngày 31/03 năm sau) tổnghợp nguồn vốn đầu tư XDCB chi tiết theo từng công trình XDCB, từng đơn vị; tổnghợp số liệu về công trình XDCB đã được BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh phê duyệtquyết toán; xử lý đối với nguồn vốn XDCB còn dư đến hết ngày 31/12 hàng nămtheo quy định.

- Thực hiện đối chiếu với BHXH tỉnh về số kinh phíđược cấp; số đã giải ngân; số còn dư tại Kho bạc nhà nước; số kinh phí đã quyếttoán; số kinh phí còn dư.

b) Ban Tài chính - Kế toán

- Phối hợp với Ban Kếhoạch và Đầu tư thực hiện đối chiếu số liệu chi tiết cho từng công trìnhXDCB đã được BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh phê duyệt quyết toán; kinh phí XDCB đãcấp cho BHXH tỉnh; kinh phí còn dư tại BHXH tỉnh;

- Phối hợp với Ban Đầu tư quỹ thực hiện đối chiếucác khoản gốc, lãi đã chuyển, đã thu hồi trong năm.

c) Ban Đầu tư quỹ

Thực hiện đối chiếu số dư tiền gốc và lãi đầu tưtài chính với từng đơn vị vay vốn của BHXH Việt Nam tại thời điểm ngày 31/12hàng năm theo Mẫu số C90-HD “Bảng đối chiếu số dư đầu tư, lãi đầu tư tài chính”ban hành kèm theo Thông tư 178 gửi Ban Tài chính - Kế toán (01 bản) trước ngày 31/3 của năm kế tiếp.

d) Các Ban nghiệp vụ liên quan thực hiện rà soát,đối chiếu số liệu theo chức năng, nhiệm vụ phục vụ công tác khóa sổ, lập báocáo quyết toán toàn Ngành đảm bảo hiệu quả: Ban Thu phối hợp với Ban Tài chính- Kế toán đối chiếu số liệu thu BHXH,BHYT; Ban Thực hiện chính sách BHYT phối hợp với Ban Tài chính - Kế toán đốichiếu số liệu về chi KCB BHYT; quỹ KCB được sử dụng, kết dư (bội chi) quỹ; chiphí vượt trần, vượt quỹ do nguyên nhân chủ quan, khách quan.

III. Công tác quyếttoán hằng năm

1. Quyết toán thu BHXH, BHYT, BHTN

Khi nhận được Thông báo thẩm định quyết toán tàichính năm trước do BHXH Việt Nam thông báo cho BHXH tỉnh, Phòng Kế hoạch - Tàichính điều chỉnh số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN (nếu có), đồng thời sao gửi Thôngbáo thẩm định quyết toán cho Phòng Thu để làm căn cứ điều chỉnh báo cáo thu,đảm bảo số liệu thống nhất giữa hai phòng.

1.1. Thu BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: Quyết toántheo số thực thu của đối tượng tham gia trong năm.

1.2.Thu BHYT

1.2.1. Thu BHYT trong năm: Phản ánh số thu BHYTtrong năm, gồm:

a) Số thu của người lao động và người sử dụng laođộng: Quyết toán theo số thực thu của người lao động và người sử dụng lao độngtheo mệnh giá thẻ được sử dụng trong năm.

b) Số thu do tổ chức BHXH đóng: Quyết toán theo sốghi thu của người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp hàngtháng; từ năm 2015 bổ sung thêm đối tượng: Người mắc bệnh thuộc danh mục bệnhcần chữa trị dài ngày, người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằngtháng.

c) Số thu từ ngân sách địa phương đóng, hỗ trợquyết toán bằng số phải thu theo mệnh giá thẻ được sử dụng trong năm cho cácđối tượng: Người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số; trẻ em dưới 6tuổi; người hiến bộ phận cơ thể; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh,sinh viên; từ năm 2015 bổ sung thêm đối tượng: Người dân tộc thiểu số đang sinhsống tại vùng có điều kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùngcó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xãđảo, huyện đảo; thân nhân người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặcchồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; thân nhân người có côngvới cách mạng.

d) Số thu từ ngân sách Trung ương đóng, hỗ trợquyết toán bằng số phải thu theo mệnh giá thẻ được sử dụng trong năm cho đốitượng: Học sinh, sinh viên thuộc ngân sách Trung ương; người lao động nghỉ việcđang hưởng chế độ ốm đau; từ năm 2015 bổ sung thêm đối tượng: Người nước ngoàiđang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước Việt Nam.

đ) Số thu từ ngân sách địa phương hỗ trợ chi phíKCB BHYT cho đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT: Quyết toánbằng số tiền Cơ quan Tài chính đã chuyển, số thu này được bổ sung 100% vào quỹKCB BHYT được sử dụng tại đơn vị trong năm.

e) Số thu BHYT của người lao động và người sử dụnglao động tính theo mệnh giá thẻ được sử dụng năm trước nhưng chưa thu đượcchuyển sang năm nay: Quyết toán theo số đã thu được trong năm nay. Số thu nàykhông dùng để tính quỹ KCB BHYT được sử dụng tại đơn vị mà chuyển về BHXH ViệtNam bổ sung quỹ Dự phòng KCB BHYT;

g) Số truy thu BHYT năm trước: Là số phải đóng BHYTnăm trước của các đối tượng theo quy định nhưng năm trước chưa xác định số phảiđóng BHYT của đối tượng và chưa thu được, sang năm nay mới xác định số phải thucủa các đối tượng phải đóng BHYT của năm trước: Quyếttoán theo số đã thu được trong năm nay. Số thu này không dùng để tính quỹ KCBBHYT được sử dụng tại đơn vị mà chuyển về BHXH Việt Nam bổ sung quỹ Dự phòngKCB BHYT.

1.2.2. Thu BHYT trước cho năm sau

Là số thu của thẻ BHYT đã phát hành trong năm nhưngcó giá trị sử dụng cho năm sau, gồm:

- Số tiền thực thu trước BHYTcho năm sau của đối tượng;

- Số tiền ngân sách địa phương phải hỗ trợ đóng củathẻ BHYT có giá trị sử dụng cho năm sau (gồm số tiền ngân sách địa phương đãchuyển và còn phải chuyển).

Đơn vị hạch toán theo dõi trên Tài khoản 575 - Thutrước BHYT cho năm sau.

1.3. Thu BHTN

- Số thu của người lao động và người sử dụng laođộng: Quyết toán theo số đã thu được;

- Số thu từ ngân sách địa phương hỗ trợ: Quyết toánbằng số tiền ngân sách địa phương phải hỗ trợ. Số tiền ngân sách địa phươngphải hỗ trợ bằng 50% số đã thu được của người lao động và người sử dụng laođộng thuộc địa phương quản lý.

- Số thu từ ngân sách Trung ương hỗ trợ: Quyết toánbằng số tiền ngân sách Trung ương phải hỗ trợ. Số tiền ngân sách Trung ươngphải hỗ trợ bằng 50% số đã thu được của người lao động và người sử dụng laođộng thuộc Trung ương quản lý và đơn vị sử dụng lao động khác. BHXH tỉnh thựchiện ghi thu số kinh phí ngân sách trung ương phải hỗ trợ theo quy định.

2. Quyết toán chi BHXH, BHTN, BHYT

Khi nhận được Thông báo thẩm định quyết toán tàichính năm trước do BHXH Việt Nam thông báo cho BHXH tỉnh, Phòng Kế hoạch - Tài chính điều chỉnh số liệu chi BHXH,BHYT, BHTN (nếu có), đồng thời sao gửi Thông báo thẩm định quyết toán cho cácphòng có liên quan để làm căn cứ điều chỉnh báo cáo nghiệp vụ đảm bảo số liệuthống nhất giữa các phòng.

2.1. Kinh phí thu hồi chi sai BHXH, BHYT, BHTN

BHXH tỉnh, BHXH huyện mở thêm 02 tài khoản để theodõi, hạch toán số thu hồi chi sai BHXH, BHYT, BHTN như sau:

- Tài khoản 311821 - Phải thu số chi sai bảo hiểmnăm trước

- Tài khoản 311822 - Phải thu số chi sai bảo hiểmnăm nay.

Đối với kinh phí thu hồi chi sai, các đơn vị phảithuyết minh cụ thể nội dung, nguyên nhân thu hồi chi sai.

a) Đối với số thu hồi chi sai các chế độ BHXH,BHTN, chi phí KCB BHYT phát sinh trong năm thực hiện giảm trừ vào số phát sinhchi BHXH, BHTN, chi phí KCB BHYT phát sinh trong năm.

b) Đối với số thu hồi chi sai các chế độ BHXH,BHTN, chi phí KCB BHYT của các năm trước: không thực hiện giảm trừ vào số phátsinh chi BHXH, BHTN, chi phí KCB BHYT trong năm. BHXH tỉnh thu hồi và nộp toànbộ số thu hồi chi sai năm trước theo quy định về BHXH Việt Nam.

BHXH tỉnh thực hiện giảm trừ số thanh toán với cơsở KCB số kinh phí tương ứng với số chi phí KCB BHYT phải thu hồi do chi saitại Điểm 4.1, Khoản 4, Mục G Biên bản thanh, quyết toán chi phí KCB BHYT (Mẫusố C82- HD).

c) Tổng hợp sốtiền phải thu hồi chi sai, số đã thu hồi và số còn phải thu hồi đối vớitừng loại kinh phí theo Mẫu số 02 ban hànhkèm theo Công văn số 5281/BHXH-BC ngày 26/12/2013. Hạch toán đầy đủ vàosổ sách kế toán số tiền phải thu hồi chi sai,số đã thu hồi và số còn phải thu hồi.

2.2. Quyết toán chi BHXH, BHTN

a) Tổng hợp đầy đủ tình hình tiếp nhận quyết địnhvà giải quyết trợ cấp thất nghiệp từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặcTrung tâm giới thiệu việc làm chuyển đến, từ 01/01 đến 31/12 (gồm cả số ngườihưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và một lần) lập Mẫu số 34-CBH và 35-CBHban hành kèm theo Quyết định số 1764/QĐ-BHXH ngày 24/12/2012.

b) BHXH tỉnh tổnghợpsố người, số tiền BHXH huyện đã chi trợ cấp theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độtrợ cấp đối với nhà giáo nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niêntrong lương hưu báo cáo BHXH Việt Nam. Việc chi trợ cấp theo Quyết định số52/2013/QĐ-TTg phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định.

c) Đối với số chi BHXH, BHTN đã được duyệt nhưngđến 31/12 hàng năm người hưởng chưa đến nhận (bao gồm chi hàng tháng và chi mộtlần) phải hạch toán đầy đủ vào Tài khoản 018 - Tài khoản ngoài bảng (chi tiếttheo từng nguồn kinh phí; từng loại chế độ) kèm theo danh sách chi tiết củatừng người hưởng.

2.3. Quyết toán thu chi quỹ KCB BHYT

2.3.1. Xác định quỹ KCB BHYT do tỉnh quản lý

Quỹ KCB BHYT của BHXH tỉnh được sử dụng trong nămgồm:

- 90% số thu BHYT của các đối tượng quy định tạiTiết a, b, c, d và 100% số thu BHYT của đối tượng quy định tại Tiết đ, Điểm1.2.1, Khoản 1.2, Mục 1, Phần III văn bản này.

2.3.2. Quỹ dự phòng KCB

Quỹ dự phòng KCB BHYT được hình thành từ:

a) Năm 2014

- Phần còn lại của 10% số thu BHYT của các đốitượng quy định tại Tiết a, b, c, d Điểm 1.2.1, Khoản 1.2, Mục 1, Phần III vănbản này sau khi đã trích trừ chi phí quản lý BHYT.

- Tiền sinh lời hàng năm từ hoạt động đầu tư tăngtrưởng số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ BHYT;

- 100% kinh phí kết dư quỹ KCB BHYT tại các địaphương;

- Số thu BHYT quy định tại Tiết e, g, Điểm 1.2.1,Khoản 1.2, Mục 1, Phần III Văn bản này;

- Số tiền lãi phạt do chậm đóng BHYT theo quy địnhtại Điểm b, Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30/9/2011 của BộTài chính;

- Số chi phí KCB BHYT đã được quyết toán các nămtrước đã được thu hồi về quỹ BHYT theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Phần kết quỹ định suất còn lại sau khi đã chuyểnkinh phí kết dư quỹ định suất được sử dụng trong năm 2013 cho cơ sở KCB theoquy định của các cơ sở KCB năm 2013 áp dụng phương thức thanh toán theo địnhsuất nhưng năm 2014 không áp dụng phương thức thanh toán theo định suất.

b) Năm 2015

- Phần còn lại của 10% số thu BHYT của các đốitượng quy định tại Tiết a, b, c, d Điểm 1.2.1, Khoản 1.2, Mục 1, Phần III vănbản này sau khi đã trích trừ chi phí quản lý BHYT, tối thiểu bằng 5% số thuBHYT;

- Tiền sinh lời hàng năm từ hoạt động đầu tư tăngtrưởng số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ BHYT;

- 80% số tiền chưa sử dụng hết tại BHXH tỉnh có sốthu BHYT dành cho KCB lớn hơn chi KCB trong năm, thực hiện từ 01/01/2015 đến31/12/2020.

Từ 01/01/2021 trở đi bằng 100% số tiền chưa sử dụnghết tại BHXH tỉnh có số thu BHYT dành cho KCB lớn hơn số chi KCB.

- Số chi phí KCB BHYT đã được quyết toán các nămtrước đã được thu hồi về quỹ BHYT theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Số thu BHYT quy định tại Tiết e, g Điểm 1.2.1,Khoản 1.2, Mục 1, Phần III Văn bản này;

- Số tiền lãi phạt do chậm đóng BHYT theo quy địnhtại Điểm a, Khoản 3, Điều 49 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều Luật Bảo hiểm ytế.

2.3.3. Quyết toán chi phí KCB BHYT

a) Chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do BHXHtỉnh phát hành được tổng hợp, quyết toántrong năm trong phạm vi quỹ KCB BHYT của tỉnh được sử dụng bao gồm:

- Chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do BHXHtỉnh phát hành đi KCB tại các cơ sở KCB BHYT của tỉnh;

- Chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do BHXHtỉnh phát hành, đi KCB tại các cơ sở KCB BHYT ngoài địa bàn tỉnh (theo thôngbáo của Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến phía Bắc);

- Chi phí KCB BHYT thanh toán trực tiếp;

- Số tríchchăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ);

- Chi phí KCB BHYT của trẻ em dưới 6 tuổi chưa cóthẻ BHYT;

- Chi KCB BHYT phát sinh năm trước chưa quyết toánđược đưa vào quyết toán năm nay (phải có văn bản đồng ý được quyết toán củaBHXH Việt Nam);

- Chi kết dư quỹ định suất trong năm được để lạicho cơ sở KCB theo quy định.

b) Kinh phí chuyển địa phương sử dụng từ số tiềnchưa sử dụng hết tại BHXH tỉnh có số thu BHYT dành cho KCB lớn hơn chi KCBBHYT: Đưa vào quyết toán chi phí KCB trong năm nhưng không cân đối quỹ KCB BHYTcủa tỉnh trong năm (thực hiện từ 01/01/2015 đến 31/12/2020).

c) Chi phí KCB BHYT vượt quỹ dịch vụ và vượt quỹđịnh suất tại các cơ sở KCB BHYT: BHXH tỉnh phải thẩm định, xác định số chi phíKCB BHYT vượt quỹ theo từng nguyên nhân khách quan theo quy định và các văn bảnhướng dẫn của BHXH Việt Nam.

d) Đối với Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toánđa tuyến phía Bắc và phía Nam (Trung tâm đa tuyến) thực hiện theo quy định tạiCông văn số 3960/BHXH-BC ngày 04/10/2013 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thanhquyết toán chi phí KCB BHYT đối với cơ sở KCB ban đầu do Trung tâm đa tuyếnquản lý.

đ) Chi phí CSSKBĐ

- BHXH tỉnh căn cứ vào số thu của các đối tượngđược trích CSSKBĐ để thực hiện trích, quyết toán theo tỷ lệ quy định.

- Đối với thẻ BHYT của đối tượng HSSV do BHXH tỉnhphát hành thì tổng hợp vào chi phí KCB BHYT của tỉnh để quyết toán.

- Đối với thẻ BHYT của đối tượng HSSV do BHXH tỉnhkhác phát hành thì tổng hợp, thông báonhư đối với chi phí KCB đa tuyến.

BHXH tỉnh xác định cụ thể số chi CSSKBĐ trước cho năm sau (chi trước BHYTcho năm sau) tương ứng với số thu trước BHYTcho năm sau của đối tượng học sinh, sinh viên và hạch toán vào sổ sách kế toáncủa đơn vị (TK 675 - Chi trước BHYT cho năm sau). Đầu năm sau, đơn vị kết chuyển,ghi tăng chi phí KCB BHYT năm nay từ số đã chi trước BHYT nêu trên.

e) Thanh toán đa tuyến

- Đa tuyến đến là số chi phí KCB BHYT phát sinhtrong năm của người có thẻ BHYT do BHXH tỉnh khác phát hành, điều trị tại cáccơ sở KCB BHYT của tỉnh.

Đa tuyến đến đưa vào quyết toán trong năm là chiphí KCB BHYT đến trần thanh toán với các cơ sở KCB BHYT và thông báo đa tuyếnđược Trung tâm đa tuyến phía Bắc chấp nhận và thông báo.

- Đa tuyến đi là chi phí KCB BHYT của người có thẻBHYT do BHXH tỉnh phát hành, điều trị tại các cơ sở KCB BHYT ngoài địa bàn tỉnhphát sinh từ quý I đến hết quý IV đã được BHXH Việt Nam (Trung tâm đa tuyếnphía Bắc) thông báo bằng văn bản.

Căn cứ chi phí KCB đa tuyến do Trung tâm đa tuyếnphía Bắc thông báo, BHXH tỉnh có trách nhiệm phân bổ cho các cơ sở KCB và hướngdẫn cơ sở KCB lập mẫu số C 82/BHYT - Biên bản thanh, quyết toán chi phí KCB BHYTđể quyết toánbổ sung phần chênh lệchgiữa chi phí đa tuyến đi quý IV năm trước và quý IV năm nay.

Trường hợp số liệu chi phí KCB BHYT đa tuyến doTrung tâm đa tuyến thông báo cho BHXH tỉnh có chênh lệch: BHXH tỉnh thông báosố chênh lệch cho Trung tâm đa tuyến để đối chiếu, thống nhất số liệu và thựchiện điều chỉnh vào quý sau, chênh lệch chi phí KCB BHYT đa tuyến của quý IVnăm trước thực hiện điều chỉnh vào quý I năm sau khi có thông báo của Trung tâmđa tuyến.

g) Đối với chi phí KCB BHYT vượt trần tuyến 2

Việc xác định trần thanh toán tuyến 2: Thực hiệntheo hướng dẫn tại Công văn số 3951/BHXH-CSYT ngày 20/10/2014 của BHXH Việt Namvề việc hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong giám định vàthanh toán chi phí KCB BHYT; Công văn số 3874/BHXH-CSYT ngày 13/10/2014 củaBHXH Việt Nam về việc thanh toán chi phí vượt trần tuyến 2 năm 2012.

BHXH tỉnh thẩm định tổng hợp chi phí KCB vượt trầntuyến 2 theo từng nguyên nhân khách quan theo hướng dẫn tại Công văn số 4449/BHXH-CSYT ngày 07/11/2013 của BHXH Việt Nam về việc báo cáo thẩm địnhnguyên nhân chi phí KCB vượt quỹ, vượt trần và hồ sơ biên bản thẩm định thuyếtminh chi tiết từng nguyên nhân vượt trần tại cơ sở KCB, báo cáo BHXH Việt Namđể trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Tài chính xem xét, giảiquyết theo quy định.

h) Trường hợp quỹ định suất có kết dư thì cơ sở KCBđược hạch toán vào nguồn thu của đơn vị sự nghiệp.

- Số kết dư được để lại cơ sở KCB tối đa không quá20% quỹ định suất. Trường hợp quỹ định suất bao gồm cả chi phí KCB BHYT tạituyến xã thì đơn vị được giao ký hợp đồngKCB BHYT tại các Trạm y tế xã có trách nhiệm trích một phần kết dư cho các Trạmy tế tuyến xã theo số thẻ đăng ký tại từng Trạm y tế.

- Phần còn lại chuyển vào quỹ KCB BHYT chung củatỉnh trong năm để quản lý, sử dụng theo quy định.

Đối với các cơ sở KCB BHYT năm 2013 áp dụng phươngthức thanh toán theo định suất, có kết dư quỹ KCB BHYT, năm 2014 không tiếp tụcáp dụng phương thức theo định suất mà chuyển sang phương thức thanh toán theogiá dịch vụ thì BHXH tỉnh chuyển phần kinh phí kết dư quỹ định suất được để lạicho cơ sở KCB theo quy định, phần kết dư quỹ KCB định suất còn lại BHXH tỉnhchuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung quỹ dự phòng KCB BHYT.

i) Đối với các địa phương có phát sinh chi phí KCBBHYT của quân nhân tại ngũ theo Đề ánthíđiểm quân nhân tại ngũ tham gia BHYT (mã đối tượng QN, mã quyền lợi 9) thựchiện thanh quyết toán riêng với cơ sở KCB; đồng thời tổng hợp, thông báo đatuyến riêng cho Trung tâm đa tuyến (bao gồm cả chi phí KCB BHYT của quân nhântại ngũ phần do ngân sách Bộ Quốc phòng đảm bảo) theo hướng dẫn tại Công văn số 545/BHXH-CSYT ngày 01/02/2013 của BHXH Việt Nam về việc thực hiệnĐề ánthí điểm quân nhân tham gia BHYT, Côngvăn số 2983/BHXH-CSYT ngày 19/8/2014 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn thựchiện đề án thí điểm CSSK quân nhân theo hình thức BHYT giai đoạn 2; không tổnghợp vào chi phí KCB BHYT đa tuyến đến của BHXH tỉnh.

Trung tâm đa tuyến lập bảng tổng hợp riêng chi phícủa nhóm đối tượng theo Đề án thí điểmgửi BHXH Bộ Quốc phòng để chuyển trả BHXH Việt Nam kinh phí KCB BHYT của quânnhân tại ngũ.

k) Sử dụng hóa đơn quyết toán chi phí KCB BHYT:Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và văn bản hướng dẫn của BHXHViệt Nam đảm bảo mọi chi phí KCB BHYT phát sinh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sốtiền ghi trên hóa đơn tương ứng với chi phí KCB BHYT được cơ quan BHXH quyếttoán trong kỳ với cơ sở KCB BHYT.

2.3.4. Cân đối quỹ KCB BHYT tại tỉnh

Cân đối quỹ KCB BHYT = Quỹ KCB BHYT được sử dụngcủa tỉnh - Chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do tỉnh phát hành (gồm: Chiphí KCB BHYT đa tuyến đi + chi phí KCB BHYT phát sinh tại tỉnh của thẻ BHYT dotỉnh phát hành).

Trong đó:

- Quỹ KCB được sử dụng tại tỉnh quy định tại Điểm2.3.1, Khoản 2.3, Mục 2, Phần III nêu trên.

- Chi phí KCB BHYT được quyết toán tại tỉnh quyđịnh tại Tiết a, Điểm 2.3.3, Khoản 2.3, Mục 2, Phần III nêu trên.

3. Quyết toán chi quản lý bộ máy

3.1. Một số nội dung chi quản lý bộ máy

a) Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thuBHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượng (gồm: học sinh, sinh viên đangtheo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người thuộchộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể) không bao gồmsố thu tiền do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng.

- Quyết toán theo số tiền thực chi đã có chứng từchi đảm bảo đúng quy định, hợp pháp, hợp lệ. BHXH Việt Nam phân bổ chi nội dungnày bằng 4,8% dự toán thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng, trong đó:Đơn vị sử dụng 0,8% cho các hoạt động phối hợptổ chức thực hiện: Sơ kết, tổng kết, tập huấn, đào tạo đại lý thu BHXH tựnguyện, BHYT của một số đối tượng; khen thưởng cho các đại lý làm tốt công tácthu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng; chi cho công tác kiểm tra, giámsát đại lý thu; 4% chi thù lao cho cá nhân, tổ chức làm đại lý thu BHXH tựnguyện, BHYT của một số đối tượng.

- Trường hợp trong năm đơn vị chưa chi đủ 4% thùlao cho đại lý thu theo số thực thu, đơn vị chuyển kinh phí chưa chi sang nămsau để tiếp tục chi đủ 4% cho đại lý thu, đồng thời hạch toán số tiền thù laocho đại lý thu còn phải trả cho đại lý theo quy định.

- Trường hợp đơn vị đã chi đủ 4% thù lao cho đại lýthu mà còn dư dự toán đã được BHXH Việt Nam giao, đơn vị không được sử dụng chomục đích khác, phải chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. BHXH Việt Nam sẽ trừvào dự toán năm sau của đơn vị.

BHXH tỉnh lập Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXHtự nguyện, thu BHYT của một số đối tượng và Báo cáo tình hình chi thù lao đạilý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượng theo Phụ lục số 01, 02 banhành kèm theo Công văn này.

b) Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệmvụ lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi mới phát sinh.

Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1498/BHXH-BC ngày 25/4/2013 của BHXH Việt Nam về việc chi thù lao cho tổ chức,cá nhân lập danh sách cấp thẻ, trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trường hợpchưa chi đủ theo quy định trong năm, đơn vị thuyết minh chi tiết để chuyển kinhphí sang năm sau tiếp tục thực hiện, không được sử dụng cho mục đích khác, đồngthời hạch toán số tiền thù lao còn phải trả cho cho tổ chức, cá nhân lập danhsách cấp thẻ, trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định.

c) Chi lệ phí chi: Thực hiện theo đúng quy định,trong đó chi đủ thù lao làm đại lý cho cơ quan Bưu điện theo đúng hướng dẫn củaBHXH Việt Nam.

d) Đối với các khoản chi đặc thù, hàng năm tổng hợpchi tiết theo mẫu của BHXH Việt Nam

đ) BHXH tỉnh, huyện mở thêm tài khoản ngoài bảng đểhạch toán chi phí chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tựnguyện, BHYT của một số đối tượng và lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT chotrẻ em dưới 6 tuổi mới phát sinh như sau:

- Tài khoản 019 - Phải trả thù lao cho tổ chức, cánhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng của một số và lậpdanh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi mới phát sinh:

+ Tài khoản 0191 - Phải trả thù lao cho tổ chức, cánhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện;

+ Tài khoản 0192 - Phải trả thù lao cho tổ chức, cánhân làm đại lý thu BHYT của một số đối tượng;

+ Tài khoản 0193 - Phải trả thù lao cho tổ chức, cánhân được giao nhiệm vụ lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ cho trẻ em dưới 6 tuổimới phát sinh.

- Kết cấu,nội dung phản ánh của tài khoản 019 - Phải trả thù lao cho tổ chức, cá nhân làmđại lý thu và lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT.

Bên Nợ: Phản ánh số tiền chi thù lao đã chi cho chotổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượngvà lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT.

Bên Có: Phản ánh số tiền chi thù lao phải trả chotổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượngvà lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT.

Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chi thù lao còn phảitrả cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đốitượng, lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT.

- Phương pháp hạch toán kế toán

+ Khi BHXH tỉnh, BHXH huyện xác địnhsố tiền chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thuBHYT của một số đối tượng và lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT, ghi:

Có TK 019 - Phải trả thù lao cho tổchức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của một số đối tượng vàlập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT.

- Khi BHXH tỉnh, BHXH huyện thanh toánchi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu BHXH tự nguyện, thu BHYT củamột số đối tượng và lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổimới phát sinh, ghi

Nợ TK 661 - Chi hoạt động

Có TK 111 - Tiềnmặt

Có TK 112- Tiền gửi

Đồng thời ghi Nợ TK 019 - Phải trảthù lao cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ lập danh sách cấp thẻ và trả thẻcho trẻ em dưới 6 tuổi mới phát sinh.

3.2. Hạch toán, tổng hợp vào Mục lụcngân sách nhà nước

a) Việc hạch toán, tổng hợp các nội dung chi quản lý bộ máy tại đơnvị phải theo đúng hướng dẫn của BHXH việtNam, đúng Mục lục NSNN. BHXH tỉnh, các đơn vị rà soát các khoản chi hạch toánkhông đúng vào Mục lục NSNN, các khoản chi không phát sinh đối với Ngành BHXHtrước khi lập Báo cáo tài chính quý IV và điều chỉnh mục chi cho phù hợp.

b) Trường hợp, đơn vị chi một số nộidung theo văn bản quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa có hướngdẫn của BHXH Việt Nam thì thuyết minh cụ thểvào Báo cáo tài chính của đơn vị về văn bản quy định, nội dung chi, mức chi;tổng hợp quyết toán vào Mục lục NSNN.

3.3. Về thanh, quyết toán các đề tài,đề án nghiên cứu khoa học

- Kinh phí thực hiện đề tài, đề ánkhoa học được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niênđộ ngân sách năm đó theo đúng quy định hiện hành. Đối với các đề tài, đề ánthực hiện trong nhiều năm thì chủ nhiệm đề tài, dự án phải thực hiện quyết toánhàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi; kinhphí quyết toán hàng năm phải phù hợp với khối lượng công việc đã thực hiện. Khikết thúc đề tài, đề án thì tổng hợp lũykế quyết toán từ năm đầu thực hiện đến năm báo cáo.

- Đối với các đề tài, dự án kéo dàiquá thời gian quy định phải xác định cụ thể nguyên nhân Hội đồng khoa học Ngành.Trường hợp được chấp thuận thực hiện tiếp thì tiến hành thanh quyết toán nhưđối với các đề tài, đề án dở dang; trường hợp không được chấp thuận thực hiệnthanh quyết toán như trường hợp các đề tài, đề án không hoàn thành.

- Cuối năm các đơn vị lập danh mụccác đề tài đã bố trí kinh phí, tình hình thanh quyết toán trong năm (có thuyết minhchi tiết kèm theo) và đóng kèm Báo cáo quyếttoán năm.

3.4. Kinh phí tiết kiệm chi quản lýbộ máy

Kết thúc năm tài chính, đơn vị xácđịnh kinh phí tiết kiệm được sử dụng trong năm theo quy định tại Điều 17 Quyết địnhsố 1288/QĐ-BHXH .

Công văn 5038/BHXH-TCKT năm 2014 khóa sổ lập báo cáo quyết toán tài chính hàng nămTrường hợpsau khi sử dụng theo quy định mà còn dư kinh phí, các đơn vị chuyển về BHXH Việt Nam bổ sung vào các quỹ theo quy định(quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khenthưởng phúc lợi của Ngành,

3.5. Chuyển nguồn kinh phí

a) Đối với kinh phí chi quản lý bộmáy đến 31/12 hàng năm còn dư chuyển năm sau, BHXH Việt Nam không chuyển nguồn đốivới các nhiệm vụ do chủ quan BHXH tỉnh, các đơn vịthực hiện chậm. Trên cơ sở thực hiện dự toán thu, chi hoạt động trong năm,BHXH tỉnh, các đơn vị xác định kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã giao trong năm nhưngchưa thực hiện, các khoản chi đã chi tạm ứng nhưng chưa đủ điều kiện thanh,quyết toán trong năm phải chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng và tổng hợp, thuyết minh chi tiết từng nội dung chi,số kinh phí chưa thực hiện, nguyên nhân báo cáo bằng văn bản về BHXH Việt Namtrước ngày 31/01 năm sau để xem xét.

b) Các nội dung chuyển nguồn kinh phíphải được thuyết minh cụ thể trong Báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị.

c) Các nội dung chuyển nguồn kinh phínăm trước sang năm nay phải được sử dụng đúng nội dung đã thuyết minh chuyểnnguồn, không được sử dụng cho nội dung khác, kinh phí không sử dụng hoặc sửdụng không hết được trừ vào kinh phí cấp hoặc dự toán năm sau của đơn vị.

3.6. Hạch toán, quyết toán nguồn kinhphí ứng trước dự toán chi quản lý bộ máy của năm sau

Các đơn vị không thực hiện tổng hợpnguồn kinh phí, số kinh phí đã chi từ nguồn kinh phí ứng trước dự toán năm sauvào quyết toán trong năm (Tài khoản 4612, 6612).

a) Tài khoản sử dụng

- BHXH tỉnh, BHXH huyện mở thêm 02tài khoản cấp 3 để theo dõi, hạch toán nguồn kinh phí hoạt động và kinh phí chihoạt động cấp trước cho năm sau:

+ Tài khoản 4613 - Nguồn kinh phí hoạtđộng năm sau, tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được cấp trướccho năm sau.

+ Tài khoản 6613 - Chi hoạt động nămsau, tài khoản này phản ánh các khoản chi hoạt động trước cho năm sau.

- BHXH tỉnh mở thêm 02 tài khoản cấp3 để theo dõi, hạch toán nguồn kinh phí hoạt động cấp cho cấp dưới:

+Tài khoản 34112 - Kinh phí hoạt độngnăm nay, tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí hoạt động cấp cho cấp dưới nămnay.

+ Tài khoản 34113 - Kinh phí hoạt độngnăm sau, tài khoản này phản ánh nguồn kinh phí hoạt động cấp cho cấp dưới nămsau.

b) Hướng dẫn hạch toán

- Trong năm

+ Khi nhận được kinh phí chi QLBM docấp trên cấp ứng trước dự toán năm sau, thực hiệnhạch toán:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Khobạc

Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động(4613)

+ Khi cấp kinh phí QLBM máy ứng trướcdự toán năm sau cho BHXH huyện, BHXH tỉnh hạch toán:

Nợ TK 34113

Có TK 112

+ Khi thực hiện chi các nội dung từnguồn kinh phí chi QLBM được ứng trước, thực hiện hạch toán:

Nợ TK 661 - Chi hoạt động (6613)

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Khobạc

Có TK 331 - Phải trả

- Sang đầu năm sau

+ Kết chuyển nguồn kinh phí chi QLBMđược cấp ứng trước vào nguồn kinh phí chi QLBM năm nay.

Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động(4613)

Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động(4612)

+ Kết chuyển nguồn kinh phí chi QLBMứng trước dự toán năm sau đã cấp cho BHXH huyện:

Nợ TK 34112

Có TK 34113

+ Kết chuyển các khoản chi QLBM đãchi từ nguồn kinh phí chi QLBM ứng trước vào chi QLBM năm nay.

Nợ TK 661 - Chi hoạt động (6612)

Có TK 661 - Chi hoạt động (6613)

4. Quản lý tài sản nhà nước

4.1. Quản lý tài sản cố định

Thực hiện quản lý tài sản cố định theoquy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính banhành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Từ ngày01 tháng 01 năm 2015, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTCngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính haomòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vàcác tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

a) Tính hao mòn tài sản cố định(TSCĐ)

Thực hiện theo quy định tại Quyết địnhsố 32/2008/QĐ-BTC; Công văn số 11546/BTC-QLCS ngày 29/8/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn hạch toán hao mòn tài sản cố định và thống nhất số liệu trong phầnmềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và Công văn số 3896/BHXH-BC ngày 01/10/2013của BHXH Việt Nam về việc rà soát chuẩn hóa dữ liệu tài sản; Công văn số 3125/BHXH-TCKT ngày 26/8/2014 của BHXH Việt Nam về hướng dẫn tính hao mòn tàisản cốđịnh vô hình, cụ thể:

- Hao mòn TSCĐ được tính mỗi năm mộtlần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Tất cả TSCĐ tăng trong năm đến ngày31/12 của năm (do mua sắm, được tiếp nhận, đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào sử dụngtừ tháng 01 đến tháng 12) đến ngày 31/12 của năm đó đều phải tính và hạch toánhao mòn TSCĐ theo chế độ quy định.

- Không tính, không hạch toán hao mònTSCĐ đối với tất cả các TSCĐ đã giảm trong năm (do điều chuyển, thanh lý, nhượngbán...).

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, việctính hao mòn TSCĐ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày06 tháng 11 năm 2014.

b) Hạch toán giá trị quyền sử dụngđất vào giá trị tài sản

Hạch toán đầy đủ giá trị quyền sử dụngđất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/11/2006 của Chính phủvề việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cáctổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Trường hợp đơn vịchưa hạch toán hoặc hạch toán chưa đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất theo quy địnhthì phải thuyết minh rõ nguyên nhân.

Đối với cơ sở nhà đất thực hiện bàngiao cho đơn vị ngoài Ngành theo quyết định của Bộ Tài chính, bàn giao cho đơnvị trong Ngành theo Quyết định của BHXH Việt Nam, đơn vị rà soát, đối chiếu giátrị bàn giao theo quyết định và giá trị theo dõi trên sổ kế toán. Trường hợp có sự chênh lệch, báo cáo BHXH Việt Nam đểcó biện pháp xử lý kịp thời.

4.2. Quyết toán xây dựng cơ bản

- Thực hiện theo đúng quy định củanhà nước và của BHXH Việt Nam. Đối với nguồn kinh phí XDCB được sử dụng và quyếttoán trong năm, yêu cầu các đơn vị hạch toán tăng TSCĐ và giảm nguồn vốn đầu tưXDCB bằng đúng giá trị công trình được phê duyệt quyết toán (không làm trònsố). Trường hợp chi phí thực tế xây dựng công trình thấp hơn giá trị công trìnhđược phê duyệt phải báo cáo về BHXH Việt Nam.

- Từ 01 tháng 01 năm 2015, trường hợptài sản đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa cóquyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện ghi sổ và hạch toán kế toántài sản cố định kể từ ngày có Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nguyên giághi sổ hạch toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợpnày được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Giá trị đề nghị quyết toán;

+ Giá trị xác định theo Biên bản nghiệmthu A-B;

+ Giá trị dự toán Dự án đã được phêduyệt.

Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệtquyết toán, đơn vị thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được duyệt.

5. Thực hiện kết luận và kiến nghịcủa các cơ quan thanh tra, kiểm toán và các Đoàn kiểm tra của BHXH Việt Nam.

BHXH tỉnh, các đơn vị căn cứ vào kếtluận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán và kết luận kiểm tra củaBHXH Việt Nam, thực hiện xử lý dứt điểm các khoản phải thu nộp NSNN; thu hoànquỹ BHXH, BHYT; các khoản thu hồi của cá nhân, NSNN (nếu có) và các khoản phảiđiều chỉnh quyết toán, thuyết minh rõ nội dung, số tiền (đã thực hiện, chưathực hiện) của từng kết luận và kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toánvà của BHXH Việt Nam trong Báo cáo quyết toán. Đối với những đơn vị chưa thựchiện kết luận, kiến nghị qua thanh tra, kiểm toán các năm trước, đề nghị xử lýdứt điểm, báo cáo bằng văn bản về BHXH Việt Nam trước ngày 31/12 hàng năm.

IV. Kiểm tra tài chính, kế toán

Hàng năm, BHXH tỉnh, các đơn vị tựkiểm tratài chính, kế toán theo hướng dẫntại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính ban hành Quychế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước. Báo cáo kết quả thực hiện cùng với báo cáo kết quả kiểmtra công tác quản lý tài chính theo hướng dẫn tại Công văn số 2316/BHXH-BC ngày18/6/2012 của BHXH Việt Nam về tăng cường công tác tài chính, kế toán.

V. Chỉnh lý quyết toán

1. BHXH tỉnh, các đơn vị căn cứ vàonhiệm vụ thu, chi; tình hình kinh phí, quyết toán kinh phí trong năm của đơnvị, thực hiện chỉnh lý quyết toán các nội dung sau:

- Hạch toán tiếp các khoản thu, chiphát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;

- Hạch toán chi các khoản tạm ứng đãđủ thủ tục thanh toán;

- Hạch toán tiếp các khoản chi thuộcnhiệm vụ chi của năm trước nếu được cấp có thẩm quyềnquyết định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước;

- Đối chiếu và điều chỉnh những saisót trong quá trình hạch toán kế toán.

2. Thời gian chỉnh lý quyết toán trongnăm của các đơn vị được thực hiện đến hết 31/01 năm sau.

VI. Thẩm định, xét duyệt quyết toán

1. Tổ chức thẩm định, xét duyệt quyếttoán

- BHXH tỉnh tổ chức xét duyệt quyếttoán đối với BHXH cấp huyện theo hướng dẫn tại Văn bản số 3667/BHXH-KHTC ngày02/10/2007 của BHXH Việt Nam về việcthẩm định,xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm. Tại Biên bản xét duyệt quyết toán yêucầu thuyết minh rõ số liệu chênh lệch quyết toán thu, chi các quỹ (nếu có);thuyết minh, phân tích các khoản công nợ phải thu, phải trả.

- BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công annhân dân, Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xét duyệtquyết toán cho các đơn vị cấp dưới theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTCngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xét duyệt, thẩm định vàthông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổchức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

- BHXH Việt Nam tổ chức xét duyệt quyếttoán đối với Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH ViệtNam và thẩm định quyết toán đối với BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công annhân dân và Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (kế hoạch thẩmđịnh, xét duyệt quyết toán hàng năm sẽ thông báo bằng văn bản)

2. Lập số liệu thẩm định quyết toán

Sau khi lập Báo cáo quyết toán năm, BHXH tỉnh, các đơn vị lập các mẫubiểu thẩm định quyết toán tài chính theo hướng dẫn hàng năm của BHXH Việt Namcùng với Báo cáo tài chính năm để BHXH Việt Nam thẩm định số liệu quyết toánnăm cho đơn vị.

VII. Lập, nộp báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính phải được lậpđầy đủ các mẫu báo cáo theo quy định tại Thông tư 178 và các mẫu biểu báo cáo nghiệpvụ quy định tại các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam. Báo cáo quyết toánphải đánh số trang, lập danh mục và in thống nhất trên cùng khổ giấy theo quyđịnh tại Văn bản số 2735/BHXH-BC ngày 12/7/2012 của BHXH Việt Nam về thực hiệnlập, nộp Báo cáo tài chính quý, năm.

2. Thời hạn nộp Báo cáo quyết toán

- BHXH các tỉnh, Văn phòng BHXH ViệtNam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam nộp Báo cáo quyết toán quý,năm về BHXH Việt Nam theo quy định tại Thông tư 178.

- BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công annhân dân, có trách nhiệm quyết toán kinh phí chi hoạt động quản lý BHXH, BHYT doBHXH Việt Nam cấp; Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổnghợp quyết toán về chi hoạt động quản lý BHTN của các đơn vị. Lập báo cáo quyếttoán gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31/5 năm sau.

VIII. Tổ chức thực hiện

1. Các Tổ chức giúp việc Tổng Giámđốc BHXH Việt Nam

- Tổng hợp, rà soát số liệu theochức năng, nhiệm vụ phục vụ công tác thẩm định, xét duyệt quyết toán theo quyđịnh;

- Xây dựng biểu mẫu phục vụ công tácthẩm định, xét duyệt quyết toán tại các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam;

- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúngcác quy định về thẩm định, xét duyệt và thông báo quyết toán năm; tổng hợp, lậpvà gửi báo cáo quyết toán năm đúng thời hạn quy định;

- Chịu trách nhiệm thông báo thẩm định,xét duyệt quyết toán tài chính đối với BHXH tỉnh, Văn phòng BHXH Việt Nam vàcác đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam;

- Thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trựcthuộc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnhsố hiệu, sổ kế toán, xuất toán, thu hồi kinh phí theo đúng chế độ và thời gianquy định.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Hướng dẫn các đơn vị BHXH cấp huyệnthực hiện đúng các quy định về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toánnăm; đồng thời tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm đúng thời hạn quyđịnh;

- Chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệtvà thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị BHXH cấp huyện thuộc phạm viquản lý

3. BHXH tỉnh, Văn phòng BHXH Việt Nam,các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực của chứng từ kế toán phát sinh tại đơn vị;

- Tổng hợp số liệu phục vụ công tácthẩm định, xét duyệt quyết toán đảm bảo chính xác, đúng thời gian quy định;

- Thực hiện nghiêm túc các kiến nghịcủa BHXH Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh số liệu, sổ kếtoán, xuất toán, thu hồi kinh phí theo đúng chế độ và thời gian quy định;

- Khi nhận được thông báo thẩm định,xét duyệt quyết toán, thông báo điều chỉnh quyết toán năm của BHXH Việt Nam,trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện xong những kiến nghị, điều chỉnh báocáo quyết toán theo quy định.

Yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng,BHXH Công an nhân dân, Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chứcthực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các Tổ chức giúp việc TGĐ;
- Website BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCKT (40 bản).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/TP….
-------

Phụ lục số: 01

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNHHÌNH THU BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG

NĂM 201….

(Ban hành kèm theoCông văn số 5038/BHXH-TCKT ngày 18/12/2014 của BHXH Việt Nam)

Đơnvị tính: Đồng

STT

CHỈ TIÊU

Mã số

SỐ TIỀN

GHI CHÚ

A

B

C

1

2

I

Dự toán BHXH Việt Nam giao

01

1

Số thu BHXH tự nguyện

02

2

Số thu BHYT của một số đối tượng (*)

03

- Học sinh, sinh viên

04

- Đối tượng nghèo, cận nghèo

05

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, LN, NN và DN

06

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

07

II

Tình hình thực hiện dự toán giao trong năm

08

1

Số thu BHXH tự nguyện

09

2

Số thu BHYT của một số đối tượng

10

- Học sinh, sinh viên

11

- Đối tượng nghèo, cận nghèo

12

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, LN, NN và DN

13

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

14

Ghi chú (*): số thu BHYT của một số đối tượng quyđịnh tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 134/TT-BTC ngày 30/9/2011 của BộTài chính, không bao gồm thu tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng


Người lập biểu(Ký, họ tên)


Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

…..,ngày…. tháng…. năm……
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH/TP….
-------

Phụ lục số: 02

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNHHÌNH CHI THÙ LAO ĐẠI LÝ THU BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG

NĂM 201….

(Ban hành kèm theoCông văn số 5038/BHXH-TCKT ngày 18/12/2014 của BHXH Việt Nam)

Đơnvị tính: Đồng

STT

CHỈ TIÊU

Mã số

SỐ TIỀN

GHI CHÚ

A

B

C

1

2

I

Dự toán thù lao đại lý BHXH Việt Nam giao

01

1

Dự toán chi thù lao đại lý thu được giao trong năm

02

2

Dự toán giao thừa, thiếu năm trước chuyển sang

03

II

Thù lao đại lý thu được sử dụng trong năm

04

1

Thù lao đại lý thu BHXH tự nguyện (Số thực thu x 4,8 %)

05

2

Thù lao đại lý thu BHYT của một số đối tượng (*) (Số thực thu x 4,8 %)

06

- Học sinh, sinh viên

07

- Đối tượng nghèo, cận nghèo

08

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, LN, NN và DN

09

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

10

a) Số được để lại chi tại đơn vị (0,8%)

11

b) Số phải chi cho đại lý (4%)

12

3

Số thực chi thù lao đại lý thu trong năm

13

- Chi tại đơn vị (0,8 %)

14

- Chi cho đại lý thu (4%)

15

4

Thù lao đại lý thu chưa chi cho đại lý (12-15)

16

III

Chênh lệch giữa dự toán giao và số thực hiện trong năm (01-04)

17

- Thù lao đại lý thu BHXH tự nguyện

18

- Thù lao đại lý thu BHYT của một số đối tượng

19

IV

Tình hình thực hiện số còn phải chi thù lao cho đại lý thu của năm trước chuyển sang

20

1

Số phải chi năm trước nhưng chưa chi chuyển năm nay chi tiếp

21

2

Số đã chi trong năm

22

3

Số còn phải chi

23

Ghi chú: (*) số thu BHYT của một số đối tượng quyđịnh tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 134/TT-BTC ngày 30/9/2011 của BộTài chính, không bao gồm số thu tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng


Người lập biểu(Ký, họ tên)


Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

…..,ngày…. tháng…. năm……
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)