TNG CỤC THU
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5081/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015

Kính gửi: Công tyTNHH tư vấn CAPITAL PARTNERS Việt Nam
(Địa chỉ:Tầng 13, Tòa nhà văn phòng, s 4 Liu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
MST: 0105006961)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2015- 01/CPVN-CVkhông ngày tháng 01 năm 2015 của Công ty hỏi vchính sách thuế, Cục thuế TPHà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 4, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định s 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điềukiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khu v hóa đơn:

“4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khu hoặc hóa đơn đi với tiền gia công của hàng hóa gia công.

Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/ 2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thôngtư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính v thuế.

+ Tại Khoản 7, Điều 3 sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khu đ tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hảiquan trên tờ khai hải quan”.

+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bsung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3và mẫu s 5.1 Phụlục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các t chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trongnội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp đượccoi như xuất khẩu;

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bánhàng trong nước vừa có hoạt động xuất khu và nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụnghóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cn lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài...”

Căn cứ quy định trên trường hợp Công ty ký hợp đồng cung ứngdịch vụ xuất khẩu với doanh nghiệp nước ngoài, thì Công ty sử dụng hóa đơn thương mại cho dịch vụ xuất khẩu và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạtđộng xuất khu.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết đ thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày./.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Phòng kiểm tra thuế số 1;
-
Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến