BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5083/TCT-KK
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Kính gửi:Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 15223/CT-KTNB1 ngày08/12/2008 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến chứng từ thanh toántiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của Công ty TNHH SX-TM-DV Quán Quân, Tổngcục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 4 Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạtđộng thương mại biên giới với các nước có chung biên giới, thì:

"1. Hàng hoá thương mại biên giới đượcthanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng đồng Việt Nam và đồng tiềncủa nước có chung biên giới.

2. Phương thức thanh toán: do các bên mua, bánthoả thuận phù hợp các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở Hiệpđịnh về thanh toán được ký kết giữa Việt Nam và các nước có chung biên giới;khuyến khích các chủ thể kinh doanh thanh toán qua ngân hàng".

Theo hướng dẫn tại Điểm 1.2 (d.3), Mục III, PhầnB Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế GTGT, thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theohướng dẫn sau đây:

"- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanhtoán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoảncủa bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theocác hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định củangân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩuvề số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu...

Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ: ... Trường hợp xuất khẩu hànghoá sang các nước có chung biên giới theo quy định tại Quyết định số254/2006/QĐ-TTg ngày 7/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạtđộng thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công tyTNHH SX-TM-DV Quán Quân có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng TrungQuốc, nay ngân hàng Việt Nam có giấy báo Có (thư xác nhận chuyển tiền thanhtoán mậu dịch biên giới của ngân hàng Trung Quốc theo đề nghị của khách hàngTrung Quốc, Phiếu chuyển khoản của ngân hàng Việt Nam) phù hợp với hợp đồng(hoặc phụ lục hợp đồng, nếu có) và Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày07/6/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế thanh toántrong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu vụckinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc thì hình thức thanh toán nêu trênđược coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp này, nếu bên thứ ba là tổchức, cá nhân nước ngoài trực tiếp thanh toán, nhưng trên hợp đồng (hoặc phụlục hợp đồng, nếu có) không có nội dung bên mua (nhập khẩu) phía nước ngoài uỷquyền cho bên thứ ba thanh toán tiền hàng, thì chứng từ thanh toán qua ngânhàng có liên quan không đủ điều kiện để xét khấu trừ, hoàn thuế đối với hànghoá xuất khẩu.

Trường hợp trên giấy báo Có không ghi rõ số tàikhoản, tên và địa chỉ của người chuyển tiền, nội dung chuyển tiền thì Cục Thuếđề nghị doanh nghiệp lấy xác nhận của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Móng Cái - nơi phát sinh chứng từ thanh toán qua ngânhàng với phía khách hàng nước ngoài (theo báo cáo của Cục Thuế); trên cơ sở đóCục Thuế xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố HồChí Minh biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Văn Huyến