TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51139/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Đ/C: Xã Dương Xá,huyện Gia Lâm, Hà Nội;MST: 0101402121.

Trả lời công văn số 02072015/KT /EPVN-CV ngày 02/07/2015 củaCông ty Cổ phần Everpia Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố HàNội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày18/12/2013 của Chính phủ.

+ Tại khoản 8, khoản 9, khoản 15, Điều 14 quy định về nguyêntắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳnào được kê khai, khấu trừ khi xác định s thuế phải nộp của kỳ đó, không phânbiệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vàokhi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kêkhai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế thanh tra thuế tại trụsở người nộp thuế.

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấutrừ,sởkinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặctính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên không có chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt”.

+ Tại Điều 15 quy định về Điều kiện khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. hóađơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa,dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứngtừ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoàitheo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổchức nước ngoài không tư cáchpháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổnggiá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệuđồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanhtoán qua ngân hàngvà chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản4 Điều này...”.

- Căn cứ khoản 6, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của BộTài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013, Thông tư số111/ 2013/TT-BTC ngày15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính vềthuế.

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sungThông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày18/12/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

6. Sửa đổi, bổ sungĐiều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:...”.

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị địnhsố 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủquyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuếvà sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 củaBộ Tài chính.

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư s 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác địnhthu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điềunày, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếuđáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi đủ hóađơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trởlên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanhtoán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giátrị gia tăng”.

- Căn cứ khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của BộTài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

b) Sửa đi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”,“tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”.

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của ngườimua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viếtđầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, ngườibán.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ ngườimua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điềuchỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC củaBộTài chính.

Căn cứ các quy địnhnêu trên:

- Trường hợp Công ty phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào mang tên của Công tycũ (trước thời điểm Công ty đổi tên mới) và chưa thực hiện kê khai, hạch toánchi phí thì đơn vị được kê khai, khấu trừ trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩmquyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuếnếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hướng dẫntại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ; khon 6, Điều3 Thông tư 119/2014/TT-BTC và được hạch toán vào chiphí khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện theoquy địnhtại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTCngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

- Trường hợp những hóa đơn GTGT đầu vào mang tên Công ty cũ phát sinh sauthời điểm Công ty đổi tên mới thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phảilập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tàichính. Công ty được kê khai khấutrừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện quyđịnhtại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC khoản 6,Điều3 Thông tư 119/2014/TT-BTC và đượchạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiệntheoquy địnhtại Điều 4 Thông tư số96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêutrên.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần EverpiaViệt Nam biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn