BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5141/TCHQ-PC V/v trả lời vướng mắc vượt thẩm quyềncủa các Cục Hi quan địa phương

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2013

Kính gửi:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Quảng Bình, Hà Tĩnh,Thanh Hóa, Đắk Lắk, Hải Phòng, Đà Nng, Bắc Ninh, LongAn, Gia Lai - Kon Tum.

Ngày 22/5/2013, Tổng cục Hải quan có Công văn số 2756/TCHQ-PC gửiCục Hải quan tỉnh,thành phố yêu cầu triển khai công tác đối thoại với doanhnghiệp năm 2013. Qua thực hiện, có09 Cục Hải quan địa phương đã báo cáo 15nội dung vướng mắc của doanh nghiệpvượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Tng cụcđã tổng hợp, giải đáp các vướng mắc (Phụ lục đính kèm) gửicác đơn vị để thông báo cho doanhnghiệp biết và thực hiện (đối với vướng mắcdo Cục Hải quan Bắc Ninh nêu tạiCông văn s 405/HQBN-NV ngày 15/4/2013Tng cục sẽ có hướng dnriêng).

Quá trình thc hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc, các đơn vị báo cáoTổng cục (qua đơn vị nghiệp vụ liênquan đến nội dung vướng mắc) để xem xétgiải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Lưu: VT, PC (02b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Văn Lộc

GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC CỦADOANH NGHIỆP

(Nội dung trả lời vượt thẩmquyền của Cục Hải quan địa phương)

Câu 1. (Cục Hải quan Quảng Bình)

Theo quy định tại điểm b, khon 1, Điều 4 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ thì quyn của người khai hải quan điện tử:“Được thực hiện khai hải quan điện t 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần và nhận thông tin phảnhi của cơ quan Hải quan trực tiếp qua hệ thng xử dữ liệu hải quan điện tử... Tuynhiên, một s doanh nghiệp có phn ánh đối với trường hợp người khaihải quan khai ngoài giờhành chính thì hệ thng vẫn cấp s tiếp nhận, cấp số tờ khai tuy nhiênhệ thng không phân lung (doanh nghiệp không nhận được phảnhi).Đ tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việckhai báo và thông quan hàng hóa ngoài giờ hành chính tránh ách tắc, đề nghị Tổngcục quy định rõ hơn với trường hợp này.

Trả lời

Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu, trao đổi,xác định thời điểm triểnkhai thủ tục hảiquan điện tử 24/7 đ ban hành công văn hướng dẫncác Cục Hải quan tỉnh, thành phố thựchiện vấn đề nêu trên. Theo đó, hệ thốngxử lý dữ liệu điện tử hi quan sẽ tiếp nhận, kiểmtra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai điện tử 24/7 trong thời gian tới.

Câu 2. (Cục Hải quan Hà Tĩnh)

Trong quátrình thực hiện Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu,Cục Hải quan Hà Tĩnh gặp vướng mắc liên quan đến quy định nhập khẩu rượu nhưsau:

Trước đây, Thông báo s1 97/TB-BCT ngày 06/5/2011 của Bộ Công thương quy định:“Thương nhân chỉ được làmthủ tục hải quan, thông quan tại các cảng biển quốc tế: Hải Phòng, Đà Nng, Tp. Hồ Chí Minh.”

Tuy nhiên, tại Công văn số 6318/BCT-XNK ngày 12/7/2011 của Bộ Công thương hướng dẫn: “Thương nhân nhập khẩuhàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan được chuyển cửa khẩu từ 03 cảng Hải Phòng, Đà Nng và Tp. Hồ Chí Minh về cửa khẩukhu phi thuế quan để làmthủ tục nhập khẩu theo quy định của Thông tư 194/2010/TT-BTC ... ” và “Thương nhân không được làm thủ tục hải quan tạicổng B khi nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan vào nội địa...”.

Đến nay, các văn bản nêu trên đã hết hiệu lực thực hiện và trong Nghị định94/2012/NĐ-CP cũng chỉ quy định:“Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam quacác cửa khẩu quốc tế” (khoản 7, Điều 20). Ngoài ra, BộCông thương chưa có hưngdẫn cụ thể nào khác về việc làm thủ tục nhập khẩu rượu từ khu phi thuế quan vàonội địa.

Theo khoản 2, Điều 21 Nghị định 1 54/2005/NĐ-CP thì hàng hóa từ khu thương mại tự do đưa vào nộiđịa phải làm thủ tục như đi với hàng hóa nhập khẩu. Theo quy định tại khoản 5a, Điều44 Thông tư 1 94/2010/TT-BTC : “Địa điểmlàm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu làtrụ sở Chi cục Hải quan quản khu phi thuế quan”.

Theo quy định nêu trên thì có được làm thủ tục nhập khẩu rượu từ khu phi thuế quan vào nội địa không?

Trả lời

Công văn số 6318/BCT-XNK của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Thông báo số 197/TB-BCT đã hướng dẫn rõ về của khẩu nhập khẩu hànghóa vào khu phi thuế quan và việc nhp khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa. Tuy nhiên Thông báo 197/TB-BCT đã hết hiệu lực, quy định về nhậpkhẩu rượu hiện căn cứ thực hiện theo Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và Bộ CôngThương chưa có hướng dẫn về việc nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa. Vướngmắc của Cục Hải quan Hà Tĩnh tương tự như vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh nêu tại công văn số 121/HQTN-NV ngày25/01/2013. Về việc này Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1027/TCHQ-GSQL ngày27/02/2013 về việc thực hiện Nghị định94/2012/NĐ-CP gửi Bộ Công thương đề nghịcó ý kiến rõ về nội dung hướng dẫn của Bộ Công thương tại công văn s6318/BCT-XNK có còn áp dụng không (tại điểm 2 công văn). Đến nay, Bộ Công thương chưa có văn bản trả lời cũng như hướngdẫn thực hiện nội dung này.

Câu 3. (Công ty TNHH Beauty Surplus Int’l Vit Nam - Cc Hải quan tỉnh Thanh Hóa)

Ngày 28/8/2012 Doanh nghiệp cóđăng ký làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Ninh Bình theo Tờkhai xuất khẩu số 340/XKD /P27C; mặt hàng xuất khẩu; thạch anh dạng tm; mã s khai báo: 25061000, s lượng: 4.403kg, trị giá: 13.368,8USD, thuế suất thuếxut khẩu: 10%. Số tiền thuế xuất khẩu:27.884.120 đồng; cửa khẩu xuất: Móng Cái, Quảng Ninh; nước nhập khẩu: Trung Quốc.

Hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra, đã hoàn thành thủtục hải quan và thông quan ngày 28/8/2012, doanh nghiệp đã nộp đủ tiền thuế xuất khẩu vào ngân sáchnhà nước.

Ngày 14/3/2013, sau thời gian gần 07 tháng (200 ngày) kể từ ngày đăng ký tờ khai, Công ty TNHH BeautySurplus Int'l Việt Nam có công văn đề nghị xin hủy tờ khaihàng hóa xuất khẩu nói trên với do: Quá hạn 15 ngày làm thủ tục của tờ khai mà Công tykhông thể xuất khẩu hàng hóa cho đối tác vì Hải quan Trung Quốc cm biên một thời gian.

Cục HQ Thanh Hóa đã có công văn số 523/HQTH-NV ngày 01/4/2013, công văn số 672/HQTH-NV ngày25/4/2013 báo cáo Tổng cục (Cục GSQL) xin ý kiến có được hủy tờ khai và hoàn thuế xut khẩu hay không nhưng chưa nhận đượctrả lời.

Trả li

Tổng cục Hải quan đã trả lời nội dung này tại côngvăn s 2905/TCHQ-GSQL ngày28/5/2013.

Câu 4. (Công ty TNHH một thành viên khoáng sản vôi Việt;Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng Phương Nam - Cục Hải quan tỉnh ThanhHóa)

Theo hướng dẫn tại công văn số 625/BXD-VLXD thì sảnphẩm vôi sng không phải là khoáng sảnvà khi xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp giấy phép cơ sở chế biến vôi được cơ quan Nhà nước cho phép hoạt động.

Căn cứ hướng dẫn quy định nêu trên, Chi cục Hải quan NinhBình đã yêu cu doanh nghiệp xuất trình và nộp giấy phép cơ sở chế biến vôi được cơ quan Nhà nước chophép hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp báo cáo không được cp loại giấy tờ này mà chỉ nộp bảnđăng ký kinh doanh trong đó cóngành nghề sản xuất đá vôi.

Ngày 14/5/2013 Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa đã có công văn s 779/HQTH-NV báo cáo Tng cục Hải quan xin hướng dẫn cụ thể về cơ sở chế biến vôido cơ quan nào cp nhưng chưa nhận được ý kiến ch đạo (do đang xin ý kiến Bộ Xây dựng).

Trả lời

Tổng cục Hải quan đã trả lời nội dung này tại công văn số 3096/TCHQ-GSQL ngày 6/6/2013 gửiCục Hải quan tỉnh, thành phố về việc xuất khẩu vôi.

Câu 5. (Công ty CP thủy điện Trung Nam - Cục Hải quanĐăklắk)

Doanh nghiệp nhập khẩu Turbin và linh kiện chi tiết đồng bộ đi kèm tạo tài sản c định được miễn thuế có C/O form E. Tuynhiên, một slinh kiện, chi tiết thuộc Danh mục vật tưxây dựng trong nước sản xuất được nên phải chịu thuế nhập khu. Trên C/O form E chỉ thể hiện tênhàng chung là Turbin và linh kiện chi tiết đồngbộ đi kèm, các loại linh kiện, chi tiết chịu thuế không thể hiện cụ thểvề tên hàng, s lượng. Vậy các linh kiệnchi tiết này khi kê khai thuế nhập khẩu có được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệttheo C/O nêu trên hay không?

Trả lời

Theo quy định tại các Thông tư của Bộ Công Thương vềquy tắc xuất xứ và Thông tư của Bộ Tài chính về ban hành biểu thuế nhập khẩu ưuđãi đặc biệt của Việt Nam, để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khu ưu đãi đặc biệt, hàng hóa phải đáp ứng đủ các điều kiện quy địnhvà phải có giấy chứng nhận xuất xứ.

Lô hàng nhập khẩu là Turbin và linh kiện chi tiết đồngbộ đi kèm đã được cấp C/O mẫu E. Nếu, C/O này được xác định là hợp lệthì lô hàng sẽ được hưởng ưu đãi ACFTA.

Trong trường hợp có một số linh kiện, chi tiết củathiết bị Turbin đồng bộ được miễn thuế, còn một số linh kiện chi tiết thuộcDanh mục vật tư xây dựng trong nước sản xuất đượcnên phải chịu thuế nhập khẩu thì đơn vị có thể chấp nhận C/O mẫu E và áp dụngưu đãi ACFTA, nếu xác định được các linh kiện, chi tiết chịu thuế đó là linh kiện,chi tiết đồng bộ của lô hàng Turbin và không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ.

Câu 6. (Doanh nghiệp Nhật Bản - Cục Hải quan HảiPhòng)

Công ty TNHH Kyocera Việt Nam có trụ sở tại Lô B1, KCN Thăng Long II, huyện Yên Mỹ, tỉnhHương Yên là DNCX chuyên sản xuất linhkiện điện tử. Trong quá trình sản xuất sản phẩm, công ty có nhu cầu sử dụng khíhydro và khí nito liên tục 24h/ngày để tạomôi trường giảm áp bên trong lò với lưu lượng dự kiến 600Nm3/giờ đối với khí Nito và 140Nm3/giờ đi với khí Hydro. Công ty TNHH Kyocera Việt Nam có dự kiếnmua các chủng loại khítrên của Công ty TNHH liên doanh Gas Việt Nhật miền Bắc có nhà máy tại KCN Thăng Long II, huyệnYên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, phương thức giao nhận bằng đường ống chuyên dụng.

Hiện nay, chưa có quy định hoặc hưng dẫn việc làm thủ tục nhập khẩu khí gas giao nhn hàng bằng đường ống chuyên dụng.

Trả lời

Ngày 28/6/2013, Bộ Tài chính có công văn số 8368/BTC-TCHQ về việc thủ tụcnhập khẩu khí hóa lỏng qua đường ống dẫn chuyên dụng. Đề nghị Cục Hải quanthành phố Hải Phòng căn cứ nội dung công văn s8368/BTC-TCHQ dẫn trên để thực hiện.

Câu 7. (Doanh nghiệp Nhật Bản - Cục Hải quan Đà Nng)

Công ty TNHH Daiwa, Công ty TNHH Fukui... thườngxuyên nhập khẩu hóa chất đểlàm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khu hoặc để phục vụ sản xuất, các loại hóa chất thường được đóng chung với những nguyên liệu khác phản ánh vướng mắc về việcphải nộp giấy xác nhận khai báo hóa chất của Bộ Công thương khi làm th tục nhập khẩu theo quy định tại Nghịđịnh 26/2011/NĐ-CP và Thông tư s 40/2011/TT-BCT gây chậm trễ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trả lời

Về vn đề vướng mắc liên quan tớiGiấy xác nhận khai báo hóa chất khi làm thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan đãcó công văn số 3328/TCHQ-GSQL ngày 18/6/2013 gửi Bộ Công thương đề nghị sớm cóvăn bản thống nhất hướng dẫn chung nhm tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho DN nhập khẩu hóa chất đồngthời tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về hải quan đúng quy địnhpháp luật. Trước khi có văn bản trảlời của Bộ Công thương, đề nghị các doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu mặthàng hóa chất phải thực hiện khai báo hóa cht với Bộ Công thương và xut trình 01 bản chính Giấy xác nhận khai báo hóa cht này đ cơ quan Hải quan có cơ sở thôngquan hàng hóa.

Câu 8. (Công ty Hợp tác kinh tế - QK 4, Cục Hải quanGia Lai - KonTum)

Doanh nghiệp đã làm thủ tục tạm xuất máy móc, thiết bị sang Lào để phục vụ dựán khai thác, đến nay hợp đồng khai thác của dự án đã hết hạn, theo quy địnhdoanh nghiệp phải đưa máy móc thiết bị đó quay trở lại Việt Nam bằng hình thức tái nhập. Tuy nhiên,doanh nghiệp lại tiếp tục thực hiện cùng dự án với cùng đi tác bằng một hợp đồng khác, nếuđưa máy móc thiết bị đó quay trở lại Việt Nam, sau đó làm thủ tục tái xuất trở lại sẽ gây khó khăn, tốn kém và mấtthời gian cho doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp muốn được tiếp tục để máy mócthiết bị đó phục vụ khai thác mà khôngphải làm thủ tục tái nhập rồi tiếp tục làm thủ tục tạm xut theo quy định. Vậy, doanh nghiệp đ nghị Cục Hải quan Gia Lai - Kom Tumhướng dẫn thủ tục và tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp tục để máy móc thiết bị đólưu tại Lào tiếp tục phục vụ dự án mà không phải làm thủ tục tái nhập, rồi làmthủ tục tạm xuất trở lại.

Hiện nay, Tổng cục Hi quan đã có công văn số 31 08/TCHQ-GSQL ngày 29/6/2011 chỉ đạovề việc gia hạn máy móc thiết bị tạm nhập -tái xuất, không quy định gia hạn đi với máy móc thiết bị tạm xuất - tái nhập. Theo đó, Cục Hải quan GiaLai - Kom Tum đề xuất áp dụng việc gia hạn thời hạn tạm xuất - tái nhập theocông văn 3108/TCHQ-GSQL ngày 29/6/2011 nêu trên đối với trường hợp máy mócthiết bị tạm xuất - tái nhập của Công ty Hợp tác kinh tế.

Trả lời

- Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủquy định “Thời hạn tạm xuất tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhânvới bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu”

- Thủ tục hải quan đối với hàng hóalà máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thicông công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê thực hiện theo quy địnhtại Điều 48 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, theođó:

“1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập-táixuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản chothuê, đi thuê, thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Đối với hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập thuộcđối tượng được miễn thuế, định kỳ hàng năm (365 ngày kể từ ngày tạm nhập/tạm xuất)người khai hải quan có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuấtvề thời hạn còn lại sử dụng máy móc, thiết bị tạm nhập/tạm xuất để cơ quan Hảiquan theo dõi, thanh khoản hồ sơ.

2. Hết thời hạn tạm nhập/tạm xuất người khai hải quanphải thực hiện ngay việc tái xuất/tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục Hảiquan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất;trường hợp quá thời hạn tạm nhập/tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất/tái nhập thì bị xử lý theoquy định của pháp luật....”

Theo các quy định dẫn trên thì chưa có quy định về việc gia hạn đốivới máy móc, thiết bị tạm xuất - tái nhập để thi công công trình, dự án. Trongbi cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, đểtạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh, Tổng cục nhất trí nội dung đề xuất của Cục Hải quan Gia Lai -Kon Tum, cụ thể là: Chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục tạm xuất cho lô hàng) thựchiện việc gia hạn thời hạn tạm xuất - tái nhập tương tự công văn số 3108/TCHQ-GSQL ngày 29/6/2011, công văn số 5734/TCHQ-GSQL ngày 15/11/2011 của Tổngcục Hải quan đối với trường hợp của Công ty Hợp tác kinh tế và các trường hp tương tự.

Về việc xử lý vưng mắc nêu trên của Cục Hảiquan Gia Lai - Kon Tum, Tổng cục Hải quan đã tiếp thu và xử lý tại khoản 3, Điều52 của dự thảo Thông tư thay thếThôngtư 194/2010/TT-BTC nêu tại tờ trình Bộ số MHS: 270-GS-1 ngày 07/6/2013.

Câu 9. (Cục Hải quan tỉnh Long An)

Qua kiểm tra sau thông quan, Cục HQ Long An phát hiệnCông ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Chailease (địa chỉ: s 37 Tôn Đức Thắng, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh) đã sử dụng danh mục miễn thuế s: 343 ngày 22/12/2008 do Chi cục Hải quan Bến Lức trực thuộc Cục Hải quan LongAn cấp cho Công ty CP Bao bì Tín Thành, nhập khẩu máy in 8 màu đăng kýlàm thủ tục tại Chi cục Hải quan quảnlý hàng đầu tư (Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh) và cho Công ty Tín Thành thuê lại theo hợp đồng cho thuê tài chính; Tờ khainày đã được giải quyết miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế XK, thuế NK s 45/2005/QH 11, Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 thì không có quy định về việc miễn thuếNK đối với máy móc, thiết bị,...do doanh nghiệp cho thuê tài chính nhập khẩu để nhằm mục đích chothuê. Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 16/2001/NĐ-CPngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tàichính thì có quy định đối với trường hợp này.

Ngoài ra, Công ty Tín Thành đã nhập khẩu máy móc miễn thuế theo doanh mục miễnthuế số: 262 ngày 11/12/2007, 284 ngày 29/12/2007 và 140 ngày 9/5/2008 do Chi cục Hải quanBến Lức trực thuộc Cục Hảiquan Long An cấp. Nhưng đến năm 2012, công ty đã bán s máy móc này cho công ty cho thuêtài chính và tái thuê lại (phương thức thuê tài chính). Đâylà hình thức vay vn để sản xuất.

Trường hợp này, Cục Hải quan Long An đã có văn bản báo cáo Tng cục Hải quan (công văn số: 714/HQLA-KTS ngày 24/4/2013 và 735/HQLA-KTS ngày 02/5/2013) nhưng hiện nay chưa nhận đượcý kiến ch đạo của Tổng cục Hải quan.

Trả lời

Liên quan đến vướng mắc của Cục Hải quan Long An tạicông văn số 714/HQLA-KTS ngày 24/4/2013 vàcông văn số 735/HQLA-KTS ngày 02/5/2013, Bộ Tài chính đã có công văn số 7444/BTC-TCHQ ngày 11/6/2013 hướng dẫn việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của Côngty cho thuê tài chính nhập khẩu cho các dán ưu đãi đầu tư thuê tài chính; Tổng cục Hải quan đã có công văn số 3703/TCHQ-TXNK ngày 03/7/2013 hướng dẫn Cục Hải quan Long An thực hiện (theođó, trường hp Công ty cổ phần bao bì TínThành nhập khẩu miễn thuế các máy móc thiết bị theo các danh mục miễn thuế do CụcHi quan tỉnh Long An cấp nhưng sau đóđã có hợp đồng mua bán chuyển nhượng lại số hàng hóa thuộc đi tượng miễn thuế nêu trên cho Côngty cho thuê tài chính thì phải nộp thuế nhập khu, thuế giá trị gia tăng nhập khu theo đúng quy định đi với hàng hóa nhập khu đã thay đi mục đích sử dụng).

Câu 10. (Doanh nghiệp Hàn Quc - Cục Hải quan Hải Phòng)

Điều 22, Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về hoạt động của Côngty cho thuê tài chính (được sửa đổi, bổ sung tạiNghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005) và Thông tư s 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn về thực hiệnnghĩa vụ thuế đi với hoạt động cho thuê tàichính (được sửa đổi bổ sung tạiThông tư số 53/2002/TT-BTC ngày 25/6/2002) có quy định bên cho thuê tài chính khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tảicho các dự án ưu đãi đầu tư thuê theo hình thức thuê tài chính được miễn thuếnhư đối với dự án đơn vị trực tiếp nhập khẩu.

Hiện nay, Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Thông tư s 24/2002/TT-BTC còn hiệu lực. Tuy nhiên, tạicác văn bản trên, các điukhoản được dẫn chiếu từ những văn bản hết hiệu lực; Đồng thời Điều 12 Nghị định s 87/2010/NĐ-CP và Điều 101 Thông tư 194/2010/TT-BTC không quy định việc miễnthuế đối với hàng hóa do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho dự án ưu đãi đầutư thuê lại.

Như vậy, hàng hóa do công ty cho thuê tài chính để nhậpkhẩu cho dự án ưu đãi đầu tư thuê lại chưa rõ có được miễn thuế nhập khẩu hay không?

Trả lời

Ngày 11/6/2013, Bộ Tài chính đã có công văn số7444/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc miễn thuếnhập khẩu máy móc thiết bị đốí với hàng hóa do Công ty cho thuê tài chính nhậpkhẩu cho dự án ưu đãi đu tư. Theo đó, trường hợpCông ty cho thuê tài chính nhập khu máy móc, thiết bị, các phương tiện vậnchuyển để cho đối tượng được hưng ưuđãi miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 11, khoản 12, khoản14 Điều 101 Thông tư s194/2010/TT-BTC thuê thìcũng được miễn thuế nhập khẩu như chủdự án trực tiếp nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 22Nghị định s 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001của Chính phủ kể từ ngày 01/5/2013 với điều kiện:

- Công ty cho thuê tài chính vàchủ dự án ưu đãi đầu tư phải có hợp đồng thuê tài chính trong đó ghi rõ giá thuê máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải do các Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho các dự án ưu đãi đầutư thuê không bao gồm thuế nhập khẩu.

- Khi nhập khẩu Công ty cho thuê tài chính phải xuất trình Danh mục hànghóa nhập khẩu miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế do chủ dự ánưu đãi đu tư đăng ký với cơ quan Hảiquan theo quy định hiện hành. Trên cơ sở đó cơ quan Hải quan theo dõi trừ lùi vào s lượng hàng hóa miễn thuế do chủ dự án đăng ký với cơ quan Hải quan theo Phiếu theo dõi trừ lùiđã cấp.

- Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt, chủ dự án, hàng hóakhông được sử dụng cho dự án ưu đãi đu tư như mục đích khi nhập khu, Công ty cho thuê tài chính phải báo cáo với cơ quan Hải quan nơi nhậpkhẩu để xử lý thu thuế nhập khẩu trên phần giá trị còn lại của máy móc, thiết bị, phương tiện vận ti đã được miễn theo quy định. Dự ánưu đãi đầu tư không được nhập khẩu hàng hóa thay thế cho hàng hóa đã đi thuêtài chính đã được miễn thuế nhập khẩu.

Câu 11. (Công ty TNHH Innova Đà Lạt - Cục Hải quanĐăklắk)

Mặt hàng doanh nghiệp khai báo là phân bón Calcium Cloria 73,23% mã s 3105900000, có xác nhận của Cục Trồngtrọt hàng hóa thuộc Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Kết quả phân tích, phân loại xác địnhmã s thuộc nhóm hóa chất 2827209000 (canxi clorua)

Kết quả PTPL đưa về nhóm hóa cht thì việc quản theo chuyên ngành hóa chất (Bộ Côngthương) hay theo chuyên ngành phân bón (Bộ Nông nghiệp) hay áp dụng quản theo cả 02 chuyên ngành. Trong trườnghợp quản lý chuyên ngành hóa chất sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì phải thực hiện thêm thủ tục khaibáo hóa chất nguy hiểm có xác nhậncủa Bộ Công thương theo Nghị định 1 08/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 và Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 04/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Hóa chất. Nhưng thực tế doanh nghiệp nhập khẩu mặthàng này làm phân bón và được cấp phép nhập khẩu của Cục Trồng trọt.

Đồng thời, nếu mặt hàng trên được xem là phân bón thì thuế suất thuế GTGTtheo quy định hiện hành là 5% và được gia hạn nộp thuế 90 ngày. Nếu hàng hóa quản theo hóa chất như kết quả PTPL thì thuế sut thuế GTGT10%, không được gia hạn nộpthuế.

Trả lời

Về phân loại áp mã số và mức thuế hàng hóa nhập khẩu: Theo Điều 6, 7Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại,áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định căn cứ phân loạihàng hóa và nguyên tắc, căn cứ, cách thức áp dụng mức thuế đối với việcphân loại hàng hóa và theo quy địnhtại Điều 24 của Thông tư 49/2010/TT-BTC nêu trên thì kết quả phân tích phân loạilà cơ s để cơ quan Hải quan xác địnhtên gọi, mã số, mức thuế của hàng hóa nhập khẩu.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàngkhai báo là phân bón thuộc nhóm 31.05 nhưng kết quả phân tích phân loại xác địnhmặt hàng thực tế nhập khu là thuộc nhóm hóa chất thìđược phân loại và áp dụng mức thuế của nhóm hóa chất (trường hợp mặt hàng nhậpkhẩu của Công ty có kết quả phân tích phân loại và áp dụng mức thuế của nhóm hóa chất (trường hợp mặthàng nhập khẩu của Công ty có kết quả phân tích phân loại là hóa chất nên thuộcmã số 2827.20.90 (canxi clorua khác)).

Câu 12. (Cục Hải quan Đà Nng)

Việc xác định mặt hàng c nhân tạo của dự án đầu tư khu thểthao thuộc lĩnh vực được ưu đãi theo quy định tại điểm 34 danhmục B phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP có được xem là vật tư xây dựngvà được miễn thuế nhập khẩu không?

Nội dung vướng mắc này, Cục Hải quan Đà Nng đã báo cáo Tổng cục Hải quan theocông văn số 1438/HQĐNg-TXNK ngày 26/9/2012 và được Tổng cục Hi quan trả lời sẽ hướng dẫn sau khi nhận được ý kiến của đơn vị liên quan tại công văn số 5677/TCHQ-TXNK ngày16/10/2012. Tuy nhiên, hiện nay chưa nhận đượchướng dẫn tiếp theo.

Tr lời

Nội dung vướng mắc của Cục Hải quan Đà Nng, Tổng cục Hải quan đã ban hànhcông văn s5677/TCHQ-TXNK ngày16/10/2012 và công văn số 7128/TCHQ-TXNK ngày 19/12/2012 gi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị choý kiến về việc mặt hàng cỏ nhân tạo có thuộc Danh mục vật tư xây dựng trong nướcđã sản xuất được không? Tuy nhiên, đến nay Bộ Kế hoạch và Đu tư chưa có công văn phản hồi.

Qua trao đổi trực tiếp bằng điện thoại, Cục Thuế xuất nhập khẩu được biết: saukhi nhận được công văn của Tổng cục Hải quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có côngvăn trao đổi ý kiến với Bộ Công Thương. Tuynhiên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được công văn phản hồi của Bộ Công thương. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Tổngcục Hải quan căn cứ các hướng dẫn và Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được ban hànhkèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKH để thực hiện.

Câu 13. (Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp FormosaHà Tĩnh - Cục Hải quan Hà Tĩnh)

Căn cứ công văn s 61 59/TCHQ-GSQLngày 05/11/2012 của Tổng cục Hải quan về việc quản lý và thu thuế đi với lượng nhiên liệu mang theo tàuhút cát tạm nhập - táixuất ca Công ty Formosa và nhà thầu, Công ty và cácnhà thầu đã nộp tin truy thu thuế vào ngânsách nhà nước cho lượng nhiên liệu dầu mang theo tàuhút cát chuyên dùng tạm nhập- tái xut từ khi triển khai thực hiện dự án theođúng quy định. Tuy nhiên, tại công văn s1 735/TCHQ-GSQLngày 05/4/2013, Tổng cục Hải quan ch đạo: "việc Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh không kêkhai có dầu nhập khẩu khinhập cảnh không thuộc trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính." Theo đó, công ty và các nhà thu phải thực hiện nộp tiền phạt chậmnộp thuế của tiền thuế truy thu nêu trên.

Vướng mắc: Việc phạt chậm nộp thuế cho s tiền truy thu mà tại thời điểm tàulàm thủ tục nhập cnh (là thời điểm tính thuế) chưa có quy định về chính sách thuế sẽ gây khó khăn choCông ty và các nhà thầu.

Trả lời

Căn cứ khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/QH10 quy định xử lý đối với chậm nộp tiền thuế đồng thời Tổng cục Hải quan đã cócông văn số 4181/TCHQ-TXNK ngày24/7/2013 hướng dẫn cụ thể. Đề nghị Cục Hi quan Hà Tĩnh nghiên cứu và thực hiện đúng quy định.

Câu 14. (Công ty TNHH Phú Ninh - Cục Hải quan QuảngBình)

Công ty TNHH Phú Ninh liên quan đếnviệc làm thủ tụcxuất khẩu gỗ hương theo Tờ khai 2535/XK /KD/C334C tại Chi cục HQCK Cảng Đà Nng (theobáo cáo tại Công văn số 624/HQQB-NV ngày 23/7/2012 của Cục Hảiquan tỉnh QuảngBình). Doanh nghiệp phn ánh hiện tại vụ việc đã được giải quyếtxong, Chi cục HQCK Cảng Đà Nng ra Quyết định xửphạt vi phạm hànhchính 5 triệu đồng, tịch thu 1,074m3 g hương, đồngthời trả lại toàn bộ s hàng hóa bịtạm giữ còn lại cho công ty. Doanh nghiệp đã có văn bản kiếnnghị việc bồi thường thiệt hại các khoản chi phí liên quanđến hàng hóa trong thời gian bị tạm giữ gửi Tng cục Hảiquan (Cục Điều tra chng buôn lậu). Tuy nhiên, Cục Điu tra chng buôn lậucó văn bản trả lời sẽ tiếp tục đề nghị Viện Kiểm sát và Công an Đà Nẵng phục hồiđiều tra vụ án buôn lậu gỗ của Công ty. Như vậy, việc trả lời củaCục Điều tra chng buôn lậu có phù hợp vớiquy định của pháp luật hay không? Hiện tại, hàng hóa được trả lại cho doanhnghiệp đã sản xuất và tiêu th hết, nếu phục hồiđiều tra sẽ xử như thế nào? Doanhnghiệp kiến nghị Tổng cục Hải quan theo dõi vụ việc để chỉ đạo các đơn vị cóliên quan trả lời thỏa đáng.

Trả lời

Ngày 02/8/2012, Cục Điều tra chống buôn lậu có côngvăn số 562/ĐTCBL-P4 trao đổi ý kiến với Viện Kiểmsát nhân dân tối cao về việc xử lý vi phạm xảy ra tại Công ty TNHH Phú Ninh.Ngày 14/8/2012, Viện Kiểm sát nhân dân ti cao có công văn số 2710/VKSTC-V1 trả lời Cục Điều tra chng buôn lậu. Tại công văn số2710/VKSTC-V1 ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là hành vi của Công tyTNHH Phú Ninh có dấu hiệu tội buôn lậu theo quy định tại Điều 153 Bộ Luật Hìnhsự.

Ngày 22/8/2012, Cục Điều tra chống buôn lậu ra Quyết định số 04/QĐ-ĐTCBL khởi tố vụ án hình sự về tội buôn lậu xảy ra tại cảng Đà Nng. Viện Kiểmsát nhân dân tối cao đã tiến hành kiểmsát điều tra vụ án. Ngày 22/8/2012, Viện Kim sát nhân dân tối cao ra Quyết định số 03/VKSTC-V1 chuyển vụ án cho Cơquan Cảnh sát điu tra - Công an thành phố ĐàNẵng để điều tra theo quy định của pháp luật.

Ngày 07/01/2013, Cơ quan Cảnh sát điềutra - Công an thành phố Đà Nẵng ra Quyết định s 02/PC46 (Đ5) đình chỉ vụ án hình sự.

Ngày 15/3/2013, Công ty TNHH PhúNinh có đơn số 05/ĐKN-PN kiến nghị việc bi thường thiệt hại.

Theo quy định tại Điều 165 Bộ luật tố tụng hình sự,khi có lý do để hủy bỏ quyết địnhđình chỉ hoặc quyết định tạm đình chỉ điu tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hi điều tra nếu chưa hết thời hiệutruy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ Điều 165 Bộ luậttố tụng hình sự, Cục Điều tra chng buôn lậu kiến nghị phục hi điều tra. Trường hợp phục hồi điều tra thì vật chứng của vụ án được xửlý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tuy nhiên, ngày 08/7/2013 Công ty TNHH Phú Ninh có văn bản s 09/PĐK-PN xin rút lại đơn số05/ĐKN-PN ngày 15/3/2013 kiến nghị bồi thường thiệt hại. Trong đó, Công ty TNHHPhú Ninh đã khẳng định việc kiểmtra, điều tra, xác minh và xử lý của Cục Điều tra chống buôn lậu và Cục Hảiquan Đà Nẵng là khách quan, đúng quyđịnh; đã thừa nhận trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, Công ty đã có nhữngsai phạm và đã bị cơ quan Hải quan xử lý. Công ty TNHH Phú Ninh đã chấp hànhnghiêm chnh Quyết định xử phạt của cơquan Hải quan.

Như vậy, việc xử lý các vi phạm của Công ty TNHH PhúNinh của Cục Điều tra chng buôn lậu là đúng quy địnhcủa pháp luật và đã có hiệu lực. Công ty TNHH Phú Ninh đã chấp hành, không còn kiến nghị bồithường thiệt hại.

Câu 15. (Doanh nghiệp Nhật Bản - Cục Hải quan LongAn)

Công ty chế biến thực phẩm thủy sản Kaiyo là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản, hoạt động theoquy chế doanh nghiệp chế xuất (địa chỉ: Lô 21, đường s 5, KCN Tân Đức, Đức Hòa, Long An): Cục Hải quan Long An đã tiến hành kiểm tra sauthông quan đi với công ty, tổng s thuế ấn định là: 10.169.390.739 (Mười tỷ, một trăm sáu mươichín triệu, ba trăm chínmươi ngàn, bảy trăm ba mươi chín đồng), hành vi: vi phạm quy định về quản lý hàng hóa trong khu phi thuế quanvà không khai báo hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vàonội địa; xử phạt vi phạm hành chính với s tiền là 10.169.390.739 (Mười tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu,ba trăm chín mươi ngàn, bảy trăm bamươi chín đng). Công ty đã khởi kiệnquyết định n định, đã xử sơ thẩm, kếtquả: Tòa án đã bác đơn kiện của Công ty. Đồng thời, công ty đã khiếu nại Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính, Cục Hi quan Long An đã giải quyết khiếu nại lần 1. Hiện công tyđang khiếu nại đến Tổng cục Hi quan lần 2 đối với Quyết định n định thuếsố 259/QĐ-HQLA ngày13/9/2012 của Cục trưởng Cục Hải quantỉnh Long An.

Trả lời

- Đối với Quyết định ấn định thuế số 259/QĐ-HQLA ngày 13/9/2012 của Cụctrưởng Cục Hải quan tnh Long An, Công ty Cổ phầnchế biến thực phẩm thủy sản Kaiyo(gọi tắt Công ty Kaiyo) đã khiếu kiện ra Tòa án nhân dân tnh Long An về nội dung ấn định thuế(thuế nhập khẩu, thuế GTGT). Kết quả bản án sơ thẩm: Tòa án nhân dân tỉnh LongAn bác đơn kiện của Công ty Kaiyo.Công ty đang kháng cáo bản án sơ thẩm lên Tòa án nhân dân ti cao tại Tp. Hồ Chí Minh. Theo Điều11 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 , ngày 11/11/2011 Tổng cục Hải quan không thụlý giải quyết khiếu nại lần 2 Quyết định ấn định thuế số 259/QĐ-HQLA .

- Đối với Đơn khiếu nại của Công ty Kaiyo về Quyết định xử phạt vi phạmhành chính về thuế trong lĩnh vực Hải quan số 39/QĐ-HQLA ngày 10/01/2013 của Cụctrưng Cục Hải quan tỉnh LongAn. Cục Hải quan Long An giải quyết khiếu nại lần đầu theo thẩm quyền. Căn cLuật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ,ngày 11/11/2011 Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại lần 2. Ngày 21/3/2013, Tổngcục Hải quan đã có Thông báo 1413/TCHQ-KTSTQ về việc thụ lý giải quyết đơn khiếunại không số ngày 06/3/2013 của Công ty Kaiyo. Để xem xét, giải quyết khiếu nại,Cục Kiểm tra sau thông quan đã tổ chức đối thoại với đại diện Công ty Kaiyo(bên khiếu nại), đại diện Cục Hải quan tỉnh Long An (bên bị khiếu nại) để traođổi làm rõ về nội dung khiếu nại. Trong buổi đối thoại ngày 09/5/2013 tại Tổngcục Hải quan, Công ty đã có đề nghị tạm thời Tổng cục Hải quan chưa trả lời khiếunại về x phạt vi phạm hành chính chođến khi bản án của Tòa án phúc thẩm cóhiệu lực. Việc này, Cục Kiểm tra sau thông quan đã trình Lãnh đạo Tổngcục tại Tờ trình 156/TTr-KTSTQ-P3 ngày 04/6/2013 và được Lãnh đạo Tổng cục đồngý với ý kiến đề xuất./.