UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5251/UBND-CN
V/v Công bố Đơn giá xây dựng công trình: Công trình đầu mối thuỷ lợi -Dự án hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hoá.

Thanh Hoá, ngày 07 tháng 12 năm 2007

Kinh gửi:

- Ban Quản lý và ĐTXD Thuỷ lợi 3 – Bộ NN&PTNT;
- Các cơ quan quản lý ĐTXD công trình;
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực ĐTXD.

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Định mức dự toán xây dựngcông trình - phần xây dựng Công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày16/8/2007 của Bộ Xây dựng; Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xâydựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Vănbản số 2518/SXD-KTKH ngày 14/11/2007 về việc đề nghị công bố Đơn giá xây dựngcông trình - Phần đào đắp đất, đá, cát công trình bằng máy và khoan cọc nhồi -công trình đầu mối thủy lợi dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hoá;

UBND tỉnh Thanh Hoá công bố Đơn giáxây dựng công trình - Phần đào đắp đất, đá, cát công trình bằng máy và khoancọc nhồi - công trình đầu mối thủy lợi dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt kèm theo vănbản này để Chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quảnlý đầu tư xây dựng công trình đầu mối thủy lợi dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt thamkhảo và vận dụng vào việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình theohướng dẫn tại Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựnghướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Các Bộ XD; NN&PTNT;
- Công báo tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu: VT, CN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Chu Phạm Ngọc Hiển

THUYẾT MINH ĐƠN GIÁ XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH

PHẦN ĐÀO ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁTBẰNG MÁY VÀ CÔNG TÁC KHOAN CỌC NHỒI - CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THUỶ LỢI - DỰ ÁN HỒCHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT
(Ban hành kèm theo Công văn số 5251/UBND-CN ngày 07/12/2007 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hoá)

Đơn giá xây dựng côngtrình phần đào đắp đất, đá, cát bằng máy và công tác khoan cọc nhồi áp dụng chocông trình thuỷ lợi đầu mối - dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt là chỉ tiêu kinh tế kỹthuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máythi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3đào đắp đất, đá, cát; 1m khoan...v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc côngtác xây dựng (kể cả những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sảnxuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹthuật).

1 - Các cơ sở pháplý và căn cứ kinh tế kỹ thuật để tính đơn giá.

Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Nghịđịnh số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Nghị địnhsố 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương,bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

Nghịđịnh số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ v/v điều chỉnh mức lương tốithiểu chung;

Thông tưsố 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;

Định mức dự toán xây dựng công trìnhphần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng;

Bảng giáca máy và thiết bị thi công tỉnh Thanh Hóa công bố với mức lương tối thiểu450.000 đồng/tháng;

Giá vậtliệu xây dựng, vật tư đến hiện trường xây lắp thời điểm quý II/2006;

Tàiliệu hướng dẫn tính toán lập đơn giá xây dựng công trình của Bộ Xây dựng;

Các văn bản khác theo quy định củaNhà nước.

2/ Nội dung chi phí củađơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng - Áp dụng cho công trình đầu mốithuỷ lợi - dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt.

2.1: Chi phí vật liệu (Phá đá hố móng, đắp cát)

- Là giá trị vật liệu chính,vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (khôngkể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệutính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khốilượng công tác xây dựng. Trong chi phí vật liệu đã bao gồm chi phí hao hụt vậtliệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã tính chi phí hao hụt do độ dôicủa cát.

- Giá vật liệu xây dựng tính trongđơn giá là giá vật liệu qui ước tại Thanh Hoá chưa bao gồm thuế giá trị giatăng tại thời điểm quý II/2006.

- Giá vật liệu dùng để lập đơn giáđược xác định theo theo quy định tại Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXDngày 26/4/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc thôngbáo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng (VLXD) trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.Chi phí vật liệu trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình bao gồmchi phí vật liệu theo đơn giá và khoản chênh lệch vật liệu bù (trừ) giữa mứcgiá thông báo của Liên sở Xây dựng - Tài chính tại địa điểm xây dựng côngtrình, thời điểm lập dự toán xây dựng công trình. Khối lượng vật liệu để tínhchênh lệch giá xác định theo định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xâydựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ trưởng BộXây dựng cho từng loại công tác, phần chênh lệch giá được bổ sung trực tiếp vàokhoản chi phí vật liệu trong dự toán xây dựng công trình.

- Những vật liệu khai thác tại chỗ như gỗ, tre, nứa, cátnền,… phải đảm bảo chất lượng theo quy định, được tư vấn thiết kế, giám sátthống nhất trong hồ sơ và được tính theo giá mua thực tế phù hợp với mặt bằnggiá vật liệu xây dựng tại địa điểm xây dựng công trình nhưng không cao hơn mứcgiá trong thông báo cùng thời điểm của liên sở Xây dựng - Tài chính tại địaphương.

- Những hạng mục công trình xây dựng tại những địa điểm chưacó thông báo giá của Liên sở Xây dựng - Tài chính thì chủ đầu tư cùng đơn vị tưvấn thiết kế lập dự toán xác định phương án cung ứng vật tư, vật liệu cho côngtrình theo hướng dẫn tại văn bản 3323/UB-CN ngày 25/8/2004 về xử lý giá vật tưxây dựng công trình tại các địa phương chưa có thông báo giá, của Uỷ ban nhândân tỉnh Thanh Hóa.

Những loại vật tư, vật liệu phải trung chuyển bằng ô tô thìáp dụng cước vận tải ô tô theo Quyết định số 299/2005/QĐ-UB ngày 26/01/2005 củaUBND tỉnh Thanh Hoá.

Những hạng mục công trình phải vận chuyển bằng khiêng vác,gánh bộ, gùi trên các khu vực không thể vận chuyển bằng phương tiện cơ giớihoặc phương tiện đường sông thì mức cước vận chuyển được tính bình quân cho tấtcả các loại vật liệu xây dựng ở các địa phương trong tỉnh, không phân biệt loạihàng vận chuyển và được xác định như sau:

Vận chuyển trong điều kiện độ dốc ≤ 15 độ, hoặc bùn nước ≤20cm thì mức cước là 84.000 đồng/1 tấn km. Nếu gặp địa hình phức tạp thì đơngiá nhân công vận chuyển được nhân các hệ số sau:

+/ Địa hình vùng cát khô: hệsố 1,50

+/ Bùn nước ≤ 30cm hoặc đồi dốc ≤ 20 độ: hệ số1,50

+/ Bùn nước ≤ 40cm hoặc đồi dốc ≤ 25 độ: hệ số2,00

+/ Bùn nước ≤ 50cm hoặc đồi dốc ≤ 30 độ: hệ số2,50

+/ Bùn nước ≤ 60cm hoặc đồi dốc ≤ 35 độ: hệ số3,00

+/ Đường dốc từ 36 đến 40độ: hệ số 4,50

+/ Núi cheo leo hiểm trở có độ dốc > 40 độ: hệsố 6,00

Nếuvận chuyển bằng xe cải tiến, thuyền, bè, mảng thì mức cước vận chuyển bộ nóitrên được nhân với hệ số 0,60.

Cước xếp dỡ thủ công áp dụng khi trung chuyển vật liệu: Bốclên ô tô, bốc xuống tàu thuyền: 8.400 đồng/ tấn, Bốc xuống ô tô, bốc từ tàuthuyền lên bờ 6.000 đồng/ tấn.

Mức cước vận chuyển, xếp dỡ trên là mức cước tối đa đã baogồm các loại thuế và các loại chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển. Cựli vận chuyển tính bình quân gia quyền trên toàn tuyến hoặc một khoảng theobiện pháp tổ chức thi công của hạng mục công trình.

- Đối với một số loại vật liệu đa dạng về phẩm cấp, chủngloại, kích cỡ trên thị trường như cần khoan, mòi khoan, gầu khoan, lợikhoan,... thì mức giá tính trong đơn giá là giá quy ước. Khi xác định khoảnchênh lệch vật liệu phải căn cứ vào quy cách, phẩm cấp cụ thể của loại vật liệudùng cho công trình để tính toán.

- Quá trình lập tổng dự toán, dự toán công trình có nhữngloại vật liệu xây dựng chưa có trong thông báo giá vật liệu của liên sở Xâydựng - Tài chính thì Chủ đầu tư có thể căn cứ vào giá phổ biến tại thị trườnghoặc báo giá của Nhà sản xuất, Nhà cung cấp hoặc giá mà công trình khác đã sửdụng để tính toán.

2.2: Chi phí nhân công

a/- Chi phí nhân công trongđơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chiphí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho ngườilao động để tính cho một ngày công định mức.Theo nguyên tắc này chi phí nhâncông trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác định như sau:

Các khoản chi phí nhân côngđược tính với mức lương tối thiểu là 450.000,0đ/tháng, cấp bậc tiền lương theobảng lương A.1.8 - Bảng lương xây dựng cơ bản, vật liệu xây dựng, sành sứ, thuỷtinh ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chínhphủ, phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sảnxuất 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% và một sốchi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiềnlương cấp bậc.

Đối với những hạng mục công trình được hưởng thêm các khoảnlương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thànhphần đơn giá xây dựng công trình đã nêu ở trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu độngở mức cao hơn 20% hay phụ cấp khụng ổn định sản xuất ở mức cao hơn 10% thìđược bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công trong dự toán công trình.

b/- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo nhóm I -Bảng lương A.1.8 bảng lương xây dựng cơ bản, vật liệu xây dựng, sành sứ, thuỷtinh. Các loại công tác xây dựng khác mà tiền lương tính ở các nhóm II, III,quy định ở bảng lương A.1.8 thì được tính chuyển đổi như sau:

- Hệ số nhóm II so với nhóm I là: 1,062.

- Hệ số nhóm III so với nhóm I là: 1,171.

- Hệ số nhóm III so với nhóm II là: 1,103.

Trong đó:

Nhóm I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện; thínghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắpkính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡng đườngbăng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tạihiện trường;

- Công việc thủ côngkhác.

Nhóm II:

- Vận hành các loại máyxây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xâydựng;

- Lắp đặt máy móc, thiếtbị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Xây dựng đường giaothông;

- Lắp đặt turbine có côngsuất <25Mw;

- Gác chắn đường ngang,gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Quản lý, sửa chữathường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa;

- Tuần đường, tuần cầu,tuần hầm đường sắt, đường bộ;

- Kéo phà, lắp cầu phaothủ công.

Nhóm III:

- Xây lắp đường dây điệncao thế;

- Xây lắp thiết bị trạmbiến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp công trìnhthuỷ;

- Xây dựng đường băng sânbay;

- Công nhân địa vật lý;

- Lắp đặt turbine có côngsuất ≥ 25Mw;

- Xây dựng công trìnhngầm;

- Xây dựng công trìnhngoài biển;

- Xây dựng công trìnhthuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi;

- Đại tu, làm mới đườngsắt.

* Công nhân xây lắp công trình Thuỷ lợi áp dụng nhóm lươngtrong bảng lương A.1.8 như sau:

TT

Đối tượng

Nhóm lương

1

Đào, đắp đất thủ công trên các công trình thuỷ lợi: kênh mương tưới tiêu, đê sông, đê biển, kè.

I

2

Xây dựng các công trình trên kênh tưới, tiêu

II

3

Xây dựng công trình thuỷ điện, đầu mối thuỷ lợi, cầu máng, cống dưới đê, công trình kè, mỏ hàn thuỷ;

Xây dựng xi phông, tuy nen thuỷ lợi; Lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ lợi.

III

c/-Hệ số biểu thị chi phí nhân công trong đơn giá so vớilương tối thiểu của các nhóm:

- Nhóm I: 3,167

- Nhóm II: 3,363

- Nhóm III: 3,709

d/-Hệ số biểu thị chi phí nhân công trong đơn giá so vớilương cấp bậc của các nhóm:

- Nhóm I: 1,345

- Nhóm II: 1,340

- Nhóm III: 1,332

2.3: Chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy mócthiết bị bằng động cơ điêzen, điện, hơi nước.. (kể cả hệ thống trang bị phục vụcho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoànthành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp; Bao gồm: Chi phíkhấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực,tiền lương công nhân điều kiển máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phíkhác của máy.

Chi phí máy thi công trong đơn giáđược tính theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thanh Hóa công bố vớimức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng;

Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điềukiện ở vùng núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh với hệ số1,055.

3/ Kết cấu đơn giá xâydựng công trình - Phần xây dựng - Áp dụng cho công trình đầu mối thuỷ lợi - dựán Hồ chứa nước Cửa Đạt.

Tập đơn giá xây dựng công trình -phần xây dựng áp dụng cho công trình đầu mối thuỷ lợi - dự án Hồ chứa nước CửaĐạtgồm 02chương, phân theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hoáthống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như qui định trong Địnhmức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương I :Công tác đào đắp đất, đá, cát công trình bằng máy;

Chương II : Côngtác khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi;

Mỗi loại đơn giá được trìnhbầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công vàbiện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện côngtác xây dựng đó.

4. Quy định áp dụng:

Tập đơn giá côngbố nµy giúp Chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xâydựng công trình đầu mối thủy lợi dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt tham khảo và vậndụng vào việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tạiThông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lậpvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Những công tác xây dựng khác (ngoài những mức giá công bốtại tập đơn giá này) thực hiện theo hệ thống đơn giá xây dựng công trình doUBND tỉnh Thanh Hóa công bố.

Đối với các côngtác mà theo thiết kế có sử dụng loại vật liệu khác với loại tính trong đơn giáthì căn cứ vào giá vật liệu đã được xác định đến chân công trình để điều chỉnh(bù, trừ) chi phí vật liệu khi lập dự toán.

Quá trình thựchiện tập đơn giá xây dựng công trình này, nếu có vướng mắc đề nghị Chủ đầu tư,các Nhà thầu xây dựng và các đơn vị có liên quan phản ảnh (bằng văn bản) về sởXây dựng để nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền ./.

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT, ĐÁ,CÁT CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY

THUYẾT MINH

Đơn giá công tác đào,đắp đất, đá, cát được quy định cho 1m3 đào đắp hoàn chỉnh (bao gồmcác công việc đào xúc đất, đầm lèn kể cả các công việc chuẩn bị và hoàn thiệnv.v..) Trường hợp cần phải phát rừng phát tuyến, chặt, đào gốc cây, bụi cây,phá dỡ một số loại kết cấu trước khi đào, đắp thì những công tác này được tínhriêng.

- Đơn giá công tác đào,đắp đất trongtập đơn giá này được tính cho trường hợp đào đắp đấtđá, cát bằng cơ giới.

- Trường hợp đào, đắpđất, đá, cát bằng máy mà khối lượng do máy không làm được như đào rãnh dọc, đàoxả khối lượng đắp ép dư phải làm bằng thủ công (đào khoan đường, đào rãnh dọc,đào lấy đất đắp ép dư, .v.v.) thì khối lượng làm bằng thủ công áp dụng đơn giácông tác đào đắp đất, đá, cát bằng thủ công tương ứng.

- Đơn giá đào đất tínhcho đào 1m3 đất nguyên thổ đo tại nơi đào.

- Đơn giá đắp đất tínhcho 1m3 đắp đo tại nơi đắp.

- Đào để đắp bằng khốilượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên nhiên cần đào để đắp nhưbảng kèm theo.

- Đơngiá vận chuyển tính cho 1m3 đất đào đo tại nơi đào đã tính đến hệ sốnở rời của đất.

- Đơn giá vận chuyểnđất, đá bằng ôtô tự đổ đã tính đến hệ số nở rời của đất, đá được tính cho cáccự ly £300m; £500m; £700m và £1000m tươngứng với cấp đất, đá và loại phương tiện vận chuyển.

Trường hợp cự ly vậnchuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ >1000m thì áp dụng đơn giá vận chuyển ởcự ly £1000m và đơn giá vận chuyển 1000m tiếp theo như sau:

- Đơn giá vậnchuyển với cự ly L £2Km = Đg1 + Đg2x(L-1)

- Đơn giá vậnchuyển với cự ly L £4Km = Đg1 + Đg3x(L-1)

- Đơn giá vậnchuyển với cự ly L £7Km = Đg1 + Đg4x(L-1)

- Đơn giá vậnchuyển với cự ly L >7Km = Đg1 + Đg4x6 + Đg5x(L-7)

Trong đó:

- Đg1: Đơn giá vậnchuyển trong phạm vi £1000m

- Đg2: Đơn giá vậnchuyển 1Km tiếp theo cự ly £2Km

- Đg3: Đơn giá vậnchuyển 1Km tiếp theo cự ly £4Km

- Đg4: Đơn giá vậnchuyển 1Km tiếp theo cự ly £7Km

- Đg5: Đơn giá vậnchuyển 1Km ngoài phạm vi cự ly >7Km

- Đơn giá đắp đất, đá, cát được tính riêng với điều kiện có đất, đá, cátđổ tại chỗ (hoặc nơi khác đã chuyển đến).

- Đơn giá đàođất đá công trình bằng máy được tính cho công tác đào xúc đất, đá đổ lên phươngtiện vận chuyển.

- Đơn giá đàoxúc đất hữu cơ, đất phong hoá bằng máy áp dụng đơn giá đào đất tạo mặt bằng đấtcấp I.

- Đơn giácông tác trồng cỏ mái bờ kênh mương, đê đập, taluy nền đường được tính riêng.

- Đơn giá đàođất để đắp hoặc đắp đất (bằng đất có sẵn tại nơi đắp) công trình chưa tính đếnchi phí nước phục vụ tưới ẩm. Khi xác định lượng nước tưới ẩm, Chủ đầu tư và tổchức tư vấn thiết kế căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng nước thí nghiệm của từngloại đất đắp và theo mùa trong năm để bổ sung vào đơn giá.

Bảng hệ sốchuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp

Hệ số đầm nén, dung trọng đất

Hệ số

K = 0,85; g = 1,45T/m3 ¸ 1,60T/m3

1,07

K = 0,90; g = 1,75T/m3

1,10

K = 0,95; g = 1,80T/m3

1,13

K = 0,98; g > 1,80T/m3

1,16

Ghi chú:

- Riêng khốilượng đá hỗn hợp cần đào và vận chuyển để đắp được tính bằng khối lượng đá hỗnhợp đo tại nơi đắp nhân với hệ số chuyển đổi 1,13.

- Căn cứ vàotính chất cơ lý của loại đất và đá hỗn hợp để đắp và yêu cầu kỹ thuật cụ thểcủa công trình, tổ chức tư vấn thiết kế chuẩn xác lại hệ số chuyển đổi nói trêncho phù hợp.

ĐÀO ĐẮP ĐẤT, ĐÁ, CÁT CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY

ĐÀO ĐẤT CÔNG TRÌNH BẰNG MÁY

ĐÀO SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG

Thành phần công việc:

Đào san đất bằng máy đào; bằng máyủi; bằng cạp chuyển trong phạm vi quy định. Bảo đảm mặt bằng theo yêu cầu kỹthuật.

AB.21000 - Đào san đất tạo mặt bằngbằng máy đào

Đơn vị tính: đ/100 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào san đất bằng máy đào ≤ 0,4m3

AB.21111

- Đất cấp I

100m3

25.283

399.232

424.515

AB.21112

- Đất cấp II

100m3

32.868

448.041

480.909

AB.21113

- Đất cấp III

100m3

40.959

605.262

646.221

Đào san đất bằng máy đào ≤ 0,8m3

AB.21121

- Đất cấp I

100m3

25.283

413.166

438.449

AB.21122

- Đất cấp II

100m3

32.868

490.076

522.944

AB.21123

- Đất cấp III

100m3

40.959

615.544

656.503

AB.21124

- Đất cấp IV

100m3

58.151

680.705

738.856

Đào san đất bằng máy đào ≤ 1,25m3

AB.21131

- Đất cấp I

100m3

25.283

447.306

472.589

AB.21132

- Đất cấp II

100m3

32.868

520.897

553.765

AB.21133

- Đất cấp III

100m3

40.959

609.801

650.760

AB.21134

- Đất cấp IV

100m3

58.151

822.283

880.434

Đào san đất bằng máy đào ≤ 1,6m3

AB.21141

- Đất cấp I

100m3

25.283

473.546

498.829

AB.21142

- Đất cấp II

100m3

32.868

538.986

571.854

AB.21143

- Đất cấp III

100m3

40.959

638.657

679.616

AB.21144

- Đất cấp IV

100m3

58.151

913.620

971.771

Đào san đất bằng máy đào ≤ 2,3m3

AB.21151

- Đất cấp I

100m3

25.283

507.944

533.227

AB.21152

- Đất cấp II

100m3

32.868

617.905

650.773

AB.21153

- Đất cấp III

100m3

40.959

777.774

818.733

AB.21154

- Đất cấp IV

100m3

58.151

1.093.371

1.151.522

Đào san đất bằng máy đào ≤ 3,6m3

AB.21161

- Đất cấp I

100m3

25.283

547.972

573.255

AB.21162

- Đất cấp II

100m3

32.868

681.067

713.935

AB.21163

- Đất cấp III

100m3

40.959

875.637

916.596

AB.21164

- Đất cấp IV

100m3

58.151

1.236.741

1.294.892

AB.22000 - Đào san đất tạo mặt bằngbằng máy ủi

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤ 75CV

AB.22111

- Đất cấp I

100m3

279.820

279.820

AB.22112

- Đất cấp II

100m3

348.011

348.011

AB.22113

- Đất cấp III

100m3

460.880

460.880

AB.22114

- Đất cấp IV

100m3

622.344

622.344

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤ 110CV

AB.22121

- Đất cấp I

100m3

350.538

350.538

AB.22122

- Đất cấp II

100m3

431.692

431.692

AB.22123

- Đất cấp III

100m3

564.693

564.693

AB.22124

- Đất cấp IV

100m3

761.941

761.941

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤ 140CV

AB.22131

- Đất cấp I

100m3

459.898

459.898

AB.22132

- Đất cấp II

100m3

576.082

576.082

AB.22133

- Đất cấp III

100m3

766.496

766.496

AB.22134

- Đất cấp IV

100m3

1.034.366

1.034.366

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤ 180CV

AB.22141

- Đất cấp I

100m3

449.785

449.785

AB.22142

- Đất cấp II

100m3

567.854

567.854

AB.22143

- Đất cấp III

100m3

676.552

676.552

AB.22144

- Đất cấp IV

100m3

912.689

912.689

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤ 240CV

AB.22151

- Đất cấp I

100m3

335.599

335.599

AB.22152

- Đất cấp II

100m3

401.444

401.444

AB.22153

- Đất cấp III

100m3

518.266

518.266

AB.22154

- Đất cấp IV

100m3

698.810

698.810

Đào san đất trong phạm vi ≤ 50m bằng máy ủi ≤320CV

AB.22161

- Đất cấp I

100m3

353.273

353.273

AB.22162

- Đất cấp II

100m3

398.180

398.180

AB.22163

- Đất cấp III

100m3

487.995

487.995

AB.22164

- Đất cấp IV

100m3

658.644

658.644

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 75CV

AB.22171

- Đất cấp I

100m3

340.957

340.957

AB.22172

- Đất cấp II

100m3

435.798

435.798

AB.22173

- Đất cấp III

100m3

602.749

602.749

AB.22174

- Đất cấp IV

100m3

813.594

813.594

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 110CV

AB.22181

- Đất cấp I

100m3

472.268

472.268

AB.22182

- Đất cấp II

100m3

583.854

583.854

AB.22183

- Đất cấp III

100m3

683.042

683.042

AB.22184

- Đất cấp IV

100m3

921.994

921.994

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 140CV

AB.22191

- Đất cấp I

100m3

597.060

597.060

AB.22192

- Đất cấp II

100m3

645.470

645.470

AB.22193

- Đất cấp III

100m3

806.838

806.838

AB.22194

- Đất cấp IV

100m3

1.089.231

1.089.231

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 180CV

AB.22211

- Đất cấp I

100m3

554.735

554.735

AB.22212

- Đất cấp II

100m3

706.537

706.537

AB.22213

- Đất cấp III

100m3

923.933

923.933

AB.22214

- Đất cấp IV

100m3

1.248.153

1.248.153

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 240CV

AB.22221

- Đất cấp I

100m3

518.266

518.266

AB.22222

- Đất cấp II

100m3

652.081

652.081

AB.22223

- Đất cấp III

100m3

923.958

923.958

AB.22224

- Đất cấp IV

100m3

1.246.813

1.246.813

Đào san đất trong phạm vi ≤ 70m bằng máy ủi ≤ 320CV

AB.22231

- Đất cấp I

100m3

398.180

398.180

AB.22232

- Đất cấp II

100m3

485.002

485.002

AB.22233

- Đất cấp III

100m3

604.755

604.755

AB.22234

- Đất cấp IV

100m3

817.318

817.318

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 75CV

AB.22241

- Đất cấp I

100m3

522.017

522.017

AB.22242

- Đất cấp II

100m3

652.913

652.913

AB.22243

- Đất cấp III

100m3

870.812

870.812

AB.22244

- Đất cấp IV

100m3

1.175.714

1.175.714

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 110CV

AB.22251

- Đất cấp I

100m3

654.864

654.864

AB.22252

- Đất cấp II

100m3

812.662

812.662

AB.22253

- Đất cấp III

100m3

950.172

950.172

AB.22254

- Đất cấp IV

100m3

1.282.676

1.282.676

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 140CV

AB.22261

- Đất cấp I

100m3

719.699

719.699

AB.22262

- Đất cấp II

100m3

932.705

932.705

AB.22263

- Đất cấp III

100m3

1.240.917

1.240.917

AB.22264

- Đất cấp IV

100m3

1.674.996

1.674.996

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 180CV

AB.22271

- Đất cấp I

100m3

712.160

712.160

AB.22272

- Đất cấp II

100m3

871.458

871.458

AB.22273

- Đất cấp III

100m3

1.156.322

1.156.322

AB.22274

- Đất cấp IV

100m3

1.561.129

1.561.129

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 240CV

AB.22281

- Đất cấp I

100m3

658.453

658.453

AB.22282

- Đất cấp II

100m3

811.384

811.384

AB.22283

- Đất cấp III

100m3

1.079.013

1.079.013

AB.22284

- Đất cấp IV

100m3

1.457.093

1.457.093

Đào san đất trong phạm vi ≤ 100m bằng máy ủi ≤ 320CV

AB.22291

- Đất cấp I

100m3

553.860

553.860

AB.22292

- Đất cấp II

100m3

610.743

610.743

AB.22293

- Đất cấp III

100m3

721.515

721.515

AB.22294

- Đất cấp IV

100m3

972.997

972.997

AB.23000 - Đào san đất tạo mặt bằngbằng máy cạp

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào san đất trong phạm vi ≤ 300m bằng máy cạp 9m3, máy ủi 110CV

AB.23111

- Đất cấp I

100m3

773.491

773.491

AB.23112

- Đất cấp II

100m3

837.115

837.115

Đào san đất trong phạm vi ≤ 300m bằng máy cạp 16m3, máy ủi 140CV

AB.23121

- Đất cấp I

100m3

579.190

579.190

AB.23122

- Đất cấp II

100m3

626.915

626.915

Đào san đất trong phạm vi ≤ 500m bằng máy cạp 9m3, máy ủi 110CV

AB.23131

- Đất cấp I

100m3

973.170

973.170

AB.23132

- Đất cấp II

100m3

1.057.650

1.057.650

Đào san đất trong phạm vi ≤ 500m bằng máy cạp 16m3, máy ủi 140CV

AB.23141

- Đất cấp I

100m3

730.863

730.863

AB.23142

- Đất cấp II

100m3

791.532

791.532

Đào san đất trong phạm vi ≤ 700m bằng máy cạp 9m3, máy ủi 110CV

AB.23151

- Đất cấp I

100m3

1.132.202

1.132.202

AB.23152

- Đất cấp II

100m3

1.225.349

1.225.349

Đào san đất trong phạm vi ≤ 700m bằng máy cạp 16m3, máy ủi 140CV

AB.23161

- Đất cấp I

100m3

848.648

848.648

AB.23162

- Đất cấp II

100m3

1.003.340

1.003.340

Đào san đất trong phạm vi ≤ 1000m bằng máy cạp 9m3, máy ủi 110CV

AB.23171

- Đất cấp I

100m3

1.381.210

1.381.210

AB.23172

- Đất cấp II

100m3

1.501.695

1.501.695

Đào san đất trong phạm vi ≤ 1000m bằng máy cạp 16m3, máy ủi 140CV

AB.23181

- Đất cấp I

100m3

1.015.018

1.015.018

AB.23182

- Đất cấp II

100m3

1.100.786

1.100.786

Vận chuyển tiếp 500m bằng máy cạp 9m3

AB.23191

- Đất cấp I

100m3

292.693

292.693

AB.23192

- Đất cấp II

100m3

334.194

334.194

Vận chuyển tiếp 500m bằng máy cạp 16m3

AB.23211

- Đất cấp I

100m3

198.283

198.283

AB.23212

- Đất cấp II

100m3

218.112

218.112

AB.24000 - Đào xúc đất để đắp hoặcđổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, đào xúc đất đổ lên phươngtiện vận chuyển để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào trong phạmvi 30m.

 Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào xúc đất bằng máy đào 0,4m3

AB.24111

- Đất cấp I

100m3

25.283

345.814

371.097

AB.24112

- Đất cấp II

100m3

32.868

404.479

437.347

AB.24113

- Đất cấp III

100m3

40.959

547.295

588.254

Đào xúc đất bằng máy đào 0,8m3

AB.24121

- Đất cấp I

100m3

25.283

374.884

400.167

AB.24122

- Đất cấp II

100m3

32.868

445.725

478.593

AB.24123

- Đất cấp III

100m3

40.959

560.570

601.529

AB.24124

- Đất cấp IV

100m3

58.151

616.237

674.388

Đào xúc đất bằng máy đào 1,25m3

AB.24131

- Đất cấp I

100m3

25.283

406.733

432.016

AB.24132

- Đất cấp II

100m3

32.868

473.759

506.627

AB.24133

- Đất cấp III

100m3

40.959

551.725

592.684

AB.24134

- Đất cấp IV

100m3

58.151

743.456

801.607

Đào xúc đất bằng máy đào 1,6m3

AB.24141

- Đất cấp I

100m3

25.283

430.668

455.951

AB.24142

- Đất cấp II

100m3

32.868

490.842

523.710

AB.24143

- Đất cấp III

100m3

40.959

582.613

623.572

AB.24144

- Đất cấp IV

100m3

58.151

835.005

893.156

Đào xúc đất bằng máy đào 2,3m3

AB.24151

- Đất cấp I

100m3

25.283

461.784

487.067

AB.24152

- Đất cấp II

100m3

32.868

561.050

593.918

AB.24153

- Đất cấp III

100m3

40.959

706.660

747.619

AB.24154

- Đất cấp IV

100m3

58.151

998.430

1.056.581

Đào xúc đất bằng máy đào 3,6m3

AB.24161

- Đất cấp I

100m3

25.283

516.647

541.930

AB.24162

- Đất cấp II

100m3

32.868

627.387

660.255

AB.24163

- Đất cấp III

100m3

40.959

794.014

834.973

AB.24164

- Đất cấp IV

100m3

58.151

1.083.592

1.141.743

AB.25000 - Đào móng công trình bằng máy

Thành phần công việc:

Đào đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổlên phương tiện vận chuyển. Hoàn thiện hố móng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Ab.25100- Chiều rộng móng 6m

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào móng bằng máy đào 0,8m3

AB.25111

- Đất cấp I

100m3

240.189

479.501

719.690

AB.25112

- Đất cấp II

100m3

308.959

564.476

873.435

AB.25113

- Đất cấp III

100m3

378.235

789.053

1.167.288

AB.25114

- Đất cấp IV

100m3

410.091

914.998

1.325.089

Đào móng bằng máy đào 1,25m3

AB.25121

- Đất cấp I

100m3

240.189

518.506

758.695

AB.25122

- Đất cấp II

100m3

308.959

603.830

912.789

AB.25123

- Đất cấp III

100m3

378.235

702.281

1.080.516

AB.25124

- Đất cấp IV

100m3

410.091

958.252

1.368.343

Đào móng bằng máy đào 1,6m3

AB.25131

- Đất cấp I

100m3

240.189

537.158

777.347

AB.25132

- Đất cấp II

100m3

308.959

610.886

919.845

AB.25133

- Đất cấp III

100m3

378.235

721.477

1.099.712

AB.25134

- Đất cấp IV

100m3

410.091

1.042.719

1.452.810

Đào móng bằng máy đào 2,3m3

AB.25141

- Đất cấp I

100m3

240.189

566.817

807.006

AB.25142

- Đất cấp II

100m3

308.959

688.023

996.982

AB.25143

- Đất cấp III

100m3

378.235

866.267

1.244.502

AB.25144

- Đất cấp IV

100m3

410.091

1.237.015

1.647.106

AB.25200- Chiều rộng móng 10m

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào móng bằng máy đào 0,8m3

AB.25211

- Đất cấp I

100m3

93.547

456.740

550.287

AB.25212

- Đất cấp II

100m3

120.347

537.163

657.510

AB.25213

- Đất cấp III

100m3

148.159

679.799

827.958

AB.25214

- Đất cấp IV

100m3

220.974

870.993

1.091.967

Đào móng bằng máy đào 1,25m3

AB.25221

- Đất cấp I

100m3

93.547

494.441

587.988

AB.25222

- Đất cấp II

100m3

120.347

575.389

695.736

AB.25223

- Đất cấp III

100m3

148.159

669.464

817.623

AB.25224

- Đất cấp IV

100m3

220.974

912.309

1.133.283

Đào móng bằng máy đào 1,6m3

AB.25231

- Đất cấp I

100m3

93.547

516.093

609.640

AB.25232

- Đất cấp II

100m3

120.347

581.921

702.268

AB.25233

- Đất cấp III

100m3

148.159

687.246

835.405

AB.25234

- Đất cấp IV

100m3

220.974

992.689

1.213.663

Đào móng bằng máy đào 2,3m3

AB.25241

- Đất cấp I

100m3

93.547

531.168

624.715

AB.25242

- Đất cấp II

100m3

120.347

659.504

779.851

AB.25243

- Đất cấp III

100m3

148.159

834.183

982.342

AB.25244

- Đất cấp IV

100m3

220.974

1.204.931

1.425.905

AB.25300 - Chiều rộng móng 20m

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào móng bằng máy đào 0,8m3

AB.25311

- Đất cấp I

100m3

60.679

453.790

514.469

AB.25312

- Đất cấp II

100m3

78.883

538.287

617.170

AB.25313

- Đất cấp III

100m3

98.098

680.446

778.544

AB.25314

- Đất cấp IV

100m3

151.193

868.127

1.019.320

Đào móng bằng máy đào 1,25m3

AB.25321

- Đất cấp I

100m3

60.679

489.869

550.548

AB.25322

- Đất cấp II

100m3

78.883

574.398

653.281

AB.25323

- Đất cấp III

100m3

98.098

672.054

770.152

AB.25324

- Đất cấp IV

100m3

151.193

907.540

1.058.733

Đào móng bằng máy đào 1,6m3

AB.25331

- Đất cấp I

100m3

60.679

491.230

551.909

AB.25332

- Đất cấp II

100m3

78.883

580.368

659.251

AB.25333

- Đất cấp III

100m3

98.098

687.938

786.036

AB.25334

- Đất cấp IV

100m3

151.193

979.827

1.131.020

Đào móng bằng máy đào 2,3m3

AB.25341

- Đất cấp I

100m3

60.679

522.387

583.066

AB.25342

- Đất cấp II

100m3

78.883

650.172

729.055

AB.25343

- Đất cấp III

100m3

98.098

824.301

922.399

AB.25344

- Đất cấp IV

100m3

151.193

1.176.674

1.327.867

Đào móng bằng máy đào 3,6m3

AB.25351

- Đất cấp I

100m3

60.679

583.711

644.390

AB.25352

- Đất cấp II

100m3

78.883

733.572

812.455

AB.25353

- Đất cấp III

100m3

98.098

933.731

1.031.829

AB.25354

- Đất cấp IV

100m3

151.193

1.329.494

1.480.687

AB.25400 - Chiều rộng móng > 20m

Đơn vị tính: đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào móng bằng máy đào 0,8m3

AB.25411

- Đất cấp I

100m3

55.117

431.029

486.146

AB.25412

- Đất cấp II

100m3

71.905

510.974

582.879

AB.25413

- Đất cấp III

100m3

88.895

644.028

732.923

AB.25414

- Đất cấp IV

100m3

137.540

822.604

960.144

Đào móng bằng máy đào 1,25m3

AB.25421

- Đất cấp I

100m3

55.117

465.803

520.920

AB.25422

- Đất cấp II

100m3

71.905

543.769

615.674

AB.25423

- Đất cấp III

100m3

88.895

637.049

725.944

AB.25424

- Đất cấp IV

100m3

137.540

861.597

999.137

Đào móng bằng máy đào 1,6m3

AB.25431

- Đất cấp I

100m3

55.117

480.697

535.814

AB.25432

- Đất cấp II

100m3

71.905

548.770

620.675

AB.25433

- Đất cấp III

100m3

88.895

651.074

739.969

AB.25434

- Đất cấp IV

100m3

137.540

929.797

1.067.337

Đào móng bằng máy đào 2,3m3

AB.25441

- Đất cấp I

100m3

55.117

511.692

566.809

AB.25442

- Đất cấp II

100m3

71.905

628.783

700.688

AB.25443

- Đất cấp III

100m3

88.895

792.217

881.112

AB.25444

- Đất cấp IV

100m3

137.540

1.112.506

1.250.046

Đào móng bằng máy đào 3,6m3

AB.25451

- Đất cấp I

100m3

55.117

583.711

638.828

AB.25452

- Đất cấp II

100m3

71.905

711.218

783.123

AB.25453

- Đất cấp III

100m3

88.895

889.022

977.917

AB.25454

- Đất cấp IV

100m3

137.540

1.256.841

1.394.381

AB.27000 - Đào kênh mương bằng máy đào

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, đào đất đổ đúng nơi quyđịnh hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiệntheo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vịtính : đ/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 6m, bằng máy đào ≤ 0,8m3

AB.27111

- Đất cấp I

100m3

282.665

477.984

760.649

AB.27112

- Đất cấp II

100m3

352.952

559.924

912.876

AB.27113

- Đất cấp III

100m3

421.722

707.113

1.128.835

AB.27114

- Đất cấp IV

100m3

491.503

908.928

1.400.431

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 6m, bằng máy đào ≤ 1,25m3

AB.27121

- Đất cấp I

100m3

282.665

518.506

801.171

AB.27122

- Đất cấp II

100m3

352.952

601.643

954.595

AB.27123

- Đất cấp III

100m3

421.722

700.093

1.121.815

AB.27124

- Đất cấp IV

100m3

491.503

956.065

1.447.568

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 6m, bằng máy đào ≤ 1,6m3

AB.27131

- Đất cấp I

100m3

282.665

552.957

835.622

AB.27132

- Đất cấp II

100m3

352.952

621.418

974.370

AB.27133

- Đất cấp III

100m3

421.722

734.643

1.156.365

AB.27134

- Đất cấp IV

100m3

491.503

1.069.050

1.560.553

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 6m, bằng máy đào ≤ 2,3m3

AB.27141

- Đất cấp I

100m3

282.665

595.336

878.001

AB.27142

- Đất cấp II

100m3

352.952

723.672

1.076.624

AB.27143

- Đất cấp III

100m3

421.722

909.046

1.330.768

AB.27144

- Đất cấp IV

100m3

491.503

1.297.619

1.789.122

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 10m, bằng máy đào ≤ 0,8m3

AB.27211

- Đất cấp I

100m3

235.638

456.740

692.378

AB.27212

- Đất cấp II

100m3

294.295

538.680

832.975

AB.27213

- Đất cấp III

100m3

349.918

678.282

1.028.200

AB.27214

- Đất cấp IV

100m3

409.586

870.993

1.280.579

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 10m, bằng máy đào ≤ 1,25m3

AB.27221

- Đất cấp I

100m3

235.638

498.816

734.454

AB.27222

- Đất cấp II

100m3

294.295

575.389

869.684

AB.27223

- Đất cấp III

100m3

349.918

669.464

1.019.382

AB.27224

- Đất cấp IV

100m3

409.586

918.872

1.328.458

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 10m, bằng máy đào ≤ 1,6m3

AB.27231

- Đất cấp I

100m3

235.638

531.892

767.530

AB.27232

- Đất cấp II

100m3

294.295

597.720

892.015

AB.27233

- Đất cấp III

100m3

349.918

705.678

1.055.596

AB.27234

- Đất cấp IV

100m3

409.586

1.024.287

1.433.873

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 10m, bằng máy đào ≤ 2,3m3

AB.27241

- Đất cấp I

100m3

235.638

570.382

806.020

AB.27242

- Đất cấp II

100m3

294.295

691.588

985.883

AB.27243

- Đất cấp III

100m3

349.918

880.527

1.230.445

AB.27244

- Đất cấp IV

100m3

409.586

1.240.580

1.650.166

Đào kênh mương, chiều rộng ≤ 20m, bằng máy đào ≤ 0,8m3, máy ủi Ê 110CV

AB.27311

- Đất cấp I

100m3

211.872

467.446

679.318

AB.27312

- Đất cấp II

100m3

265.978

554.978

820.956

AB.27313

- Đất cấp III

100m3

314.521

698.655

1.013.176

AB.27314

- Đất cấp IV

100m3