1. Công văn 530/CT-TTHT về rút hồ sơ hoàn thuế

Công ty Luật Minh Khuê gửi đến quý khách hàng công văn 530/CT-TTHT của Cục thuế Nam Định về giải đáp chính sách thuế đối với việc rút hồ sơ hoàn thuế.

TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỤC THUẾ NAM ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 530/CT-TTHT

Nam Định, ngày 11 tháng 03 năm 2014

V/v: Trả lời chính sách thuế

Kính gửi : Công ty Cổ phần Việt Hưng

MST: 0600334903

Địa chỉ: Địch Lễ 21A – Nam Vân – Nam Định.

Trả lời Công văn số 05/CV-VH ngày 20/02/2014 của Công ty Cổ phần Việt Hưng “V/v: đề nghị giải đáp thắc mắc trong lĩnh vực thuế”. Cục Thuế Nam Định có ý kiến như sau:

  1. Về việc rút hồ sơ đề nghị hoàn thuế:

Tại tiết đ khoản 1 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) quy định:

“Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.”

Tại tiết c.5 khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“...

- Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.

Ví dụ 8: Trên tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, Công ty H đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn 900 triệu đồng. Tháng 3/2015, Công ty H lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2015 làm giảm số thuế GTGT đã dừng khấu trừ đề nghị hoàn từ 900 triệu đồng xuống còn 800 triệu đồng do 100 triệu đồng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế GTGT thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của kỳ hoàn thuế GTGT tháng 01/2015 và hồ sơ khai bổ sung ra quyết định hoàn thuế GTGT với số thuế được hoàn sau khi khai bổ sung là 800 triệu đồng.”

Căn cứ các quy định nêu trên nếu Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, sau khi kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho Doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ mà không trả lại hồ sơ cho Doanh nghiệp. Trường hợp sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhưng chưa có Quyết định hoàn nếu Doanh nghiệp phát hiện có sai sót thì được kê khai bổ sung theo quy định.

  1. Về thời điểm tính phạt:

Tại tiết c khoản 1 Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về xác định ngày đã nộp thuế:

“1. Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ vào quy định nêu trên thì tiền thuế nợ của của Doanh nghiệp tính phạt đến thời điểm cơ quan thuế có quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.

  1. Về nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp xin tạm nghỉ kinh doanh

Tại Điều 19 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước khi tạm ngừng kinh doanh:

“…Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì trước khi tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.

  1. Về việc kê khai thuế GTGT

a/ Về kỳ khai thuế:

Tại tiết b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định khai thuế GTGT theo quý:

“... Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý

b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

b.3) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý

- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng)…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh cả năm 2013, từ tháng 01/2014 mới bắt đầu hoạt động trở lại thì Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

b/ Về phương pháp tính thuế GTGT:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:

“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

  1. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

2. Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

d) Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh.”

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và một số trường hợp khác.

Căn cứ các quy định nêu trên thì Doanh nghiệp dựa vào mức doanh thu của năm 2012 để xác định thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ hay trực tiếp.

Cục Thuế Nam Định trả lời để Doanh nghiệp biết và thực hiện theo đúng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:

- Như trên; - Tổng cục thuế (để báo cáo);

- Lãnh đạo Cục (để chỉ đạo);

- Các phòng: THNVDT, KTNB, KTT1,

KTT2, KK-KTT;

-Website Cục thuế;

- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Đình Hồng

2. Công văn 1459/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------

Số: 1459/TCT-CS
V/v: giải quyết hồ sơ hoàn thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2010

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

Trả lời Công văn số 1214/CT-KK ngày 23/3/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.10, mục VI, Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định :

" 1.10. Trường hợp lập lại hoá đơn:

Trường hợp mua, bán hàng hoá khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế.

Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyền, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn huỷ bỏ."

Tại điểm l.3.c Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.

Tại điểm 2.9 Mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ:

"2.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Trường hợp thuế suất ghi trên hoá đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hoá đơn điều chỉnh thuế GTGT."

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Ninh thực hiện việc phân loại hồ sơ hoàn thuế và xử lý hoàn thuế theo quy định. Trường hợp kiểm tra thực tế trong quá trình hoàn thuế theo quy định nêu trên, nếu còn có vướng mắc thì báo cáo đề xuất cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - Bộ TC;
- Lưu: VT, PC, CS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

3. Công văn 308/TCHQ-GSQL thủ tục tái xuất và hồ sơ hoàn thuế cho hàng trả lại

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 308/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục tái xuất và hồ sơ hoàn thuế cho hàng trả lại

Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2009

Kính gửi: Công ty NHH Dinh Dưỡng Chăn nuôiLiên Quốc.
(D30 Kp6 Tam Hiệp - Biên Hoà - Đồng Nai)

Trả lời công văn số 02/2008 NXK ngày 22/12/2008 của Công tyđề nghị hướng dẫn thủ tục cần thiết để tái xuất hàng trả lại và hồ sơ xét hoànthuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục tái xuất: Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuấtthuốc thú y và thức ăn chăn nuôi nhập khẩu của công ty nếu chỉ vì lý do ảnhhưởng của nền kinh tế, không bán được, nay xuất trả được bên bán chấp nhận thìđược xuất trả. Khi làm thủ tục xuất trả ngoài hồ sơ xuất khẩu, công ty phảixuất trình tờ khai hàng hoá nhập khẩu kèm theo giấy thông báo kết quả kiểm trachất lượng đối với hàng là thức ăn chăn nuôi đã nhập khẩu với cơ quan hải quanđể được giải quyết thủ tục, đề nghị công ty nghiên cứu điểm 8.1 mục I phần E Thôngtư 59/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 để thực hiện.

2. Về hồ sơ hoàn thuế: Nếu được tái xuất, hồ sơ đáp ứng đủđiều kiện, có đủ hồ sơ thì thủ tục theo hướng dẫn tại điểm 8 và điểm 14 mục II;điểm 2 mục III phần E Thông tư 59/2007/TT-BTC trong đó có chứng từ thanh toánqua ngân hàng (hướng dẫn về chứng từ thanh toán theo Phụ lục I - Thông tư 59)

3. Để được hoàn thuế công ty phải nộp hồ sơ tại chi cục hảiquan nơi làm thủ tục cho hàng hoá nhập khẩu trước đó. Hàng hoá phải làm thủ tụcxuất khẩu tại nơi trước đó đã làm thủ tục nhập khẩu, trường hợp nộp hồ sơ vàlàm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan không phải Chi cục đã làm thủ tụcnhập khẩu, nhưng Chi cục làm thủ tục tái xuất và Chi cục làm thủ tục xuất khẩucùng một Cục Hải quan thì cũng được hoàn thuế.

Tổng cục Hải quan trả lời Công ty biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

4. Công văn 4389/TCHQ-TXNK sử dụng tờ khai sao trong hồ sơ hoàn thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4389/TCHQ-TXNK
V/v Sử dụng tờ khai sao trong hồ sơ hoàn thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2010

Kính gửi: Công ty cổ phần vận tải quốc tế KA

Trả lời công văn số 40/HC-2010 ngày 26/7/2010 của Công ty cổphần vận tải quốc tế KA về việc thanh khoản tờ khai sao y hàng tạm nhập - táixuất.

Căn cứ hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế quy định tại Điều 118Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hảiquan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lýthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì doanh nghiệp phải cung cấp tờkhai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu bản chính là một trong những chứng từ tronghồ sơ hoàn thuế.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì trường hợp của Công tycổ phần vận tải quốc tế KA do không có tờ khai bản chính nên không được thanhkhoản, hoàn thuế theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết và thựchiện./.

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Dương Phú Dông

5. Công văn 1881/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài

BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 1881/BTC-TCHQ
V/v: Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Để giải quyết vướng mắc và tạo thuận lợi về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Trường hợp hàng hóa cung ứng là vật dụng để biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thực phẩm, bia, rượu, nước ngọt, thuốc lá của doanh nghiệp đã làm thủ tục hải quan theo hình thức tạm nhập - tái xuất không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài vận chuyển khách du lịch neo đậu tại các cảng biển Việt Nam theo ủy quyền của công ty nước ngoài, khi nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 118 Thông tư 128/2013/TT-BTC , nếu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu thì người nộp thuế nộp thư ủy quyền về việc tiếp nhận và giao hàng cung ứng của đối tác nước ngoài (01 bản sao y có xác nhận của doanh nghiệp) để thay thế hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu.
2. Hàng hóa cung ứng nêu tại điểm 1 trên đây, yêu cầu các đơn vị hải quan hướng dẫn các doanh nghiệp đưa hàng tạm nhập gửi vào kho ngoại quan. Thủ tục hải quan và chính sách thuế thực hiện đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan quy định tại Điều 59 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
3. Trường hợp hàng hóa là linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển nước ngoài thủ tục hải quan thực hiện theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Chính sách thuế thực hiện theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
4. Nội dung công văn này thay thế công văn số 7236/TCHQ-GSQL ngày 27/11/2013 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo hình thức tạm nhập - tái xuất không nhằm mục đích thương mại cung ứng tàu biển nước ngoài.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Đ/c TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- TCHQ (để thực hiện);
- Lưu: VT, TCHQ (46b).
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

6. Công văn 13801/TCHQ-TXNK năm 2014 hồ sơ hoàn thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13801/T CHQ-TXNK
V/v hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014

Kính gi: Công ty TNHH TM Hoàng Đại.
(Km64, Quốc lộ 9, TTKhe sanh, Hưng Hóa, Quảng Trị)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0431/HĐ ngày30/10/2014 của Công ty TNHH TM Hoàng Đại về chứng từ thanh toántrong bộ hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tạmnhập - tái xuất. Về vấn đề này,Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Chương III Luật Thuếgiá trị gia tăng số 13/2008/QH12 , thì việcthanh toán tiền hàng hóa, dịchvụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừgiữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thayNhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Theo quy định tại khoản 4.2 Phụ lục I Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính,thì trường hợp người xuất khẩu hàng hóa được thanh toántiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanhtoán, ngoài việc cung cấp chứng từ thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyềnphải được thể hiện bằng văn bản (trong hợpđồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh thanh toán).

Theo quy định tại khoản 4.6 Phụ lục I Thông tư số128/2013/TT-BTC thì trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của ViệtNam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuấtkhẩu hoặc tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụmua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tụchồ sơ như sau:

a) Hàng hóa mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõphương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán.

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữahàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hóa xuất khẩu vàtrị giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lạiphải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàngtheo hướng dẫn tại Phụ lục này.

Đề nghị Công ty TNHH TM Hoàng Đại nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện vàliên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH TM Hoàng Đại đượcbiết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-CST(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

7. Công văn 4900/TCT-KK hồ sơ hoàn thuế trường hợp Công ty cổ phần thủy sản Kiên Thành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 4900/TCT-KK
V/v: Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với Công ty CP thủy sản Kiên Thành

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2007

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời công văn số 2206/CT-TTHTngày 26/9/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hồ sơ hoàn thuế (GTGT) đốivới trường hợp Công ty cổ phần thủy sản Kiên Thành, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

Tại Điều 116 Chương IV Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, quy định:

“Điều 116. Giám đốc hoặc Tổng giámđốc công ty

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm mộtngười trong số họ hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trườnghợp Điều lệ công ty không qui định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diệntheo pháp luật thì giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làngười điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; …

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công tykhông được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cócác quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quanđến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết địnhcủa Hội đồng quản trị; …

i) Các quyền và nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị”.

Căn cứ vào quy định nêu trên và ýkiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp nêu tại Công văn số 2206/CT-TTHTcủa Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp nêu trên thì trường hợp trong cùng một thời điểm màbà Trần Thị Ngọc Minh vừa làm giám đốc của Công ty cổ phần thủy sản Kiên Thành,vừa làm giám đốc (hoặc tổng giám đốc) của doanh nghiệp khác (Công ty TNHH ĐứcThành) là không phù hợp với quy định tại Điều 116 của Luật Doanh nghiệp.

Do vậy, trường hợp bà Minh làm phógiám đốc của Công ty cổ phần thủy sản Kiên Thành và được Chủ tịch Hội đồng quảntrị Công ty ủy quyền ký văn bản đề nghị hoàn thuế, nhưng các tài liệu có liênquan trong hồ sơ (như: hợp đồng kinh tế giao dịch mua bán, hóa đơn bán hàng …)do bà Trần Thị Ngọc Minh ký trước đây với chức danh giám đốc Công ty cổ phầnthủy sản Kiên Thành - cùng thời kỳ bà Minh làm giám đốc một doanh nghiệp khácthì các tài liệu này không hợp pháp, hợp lệ và cơ quan thuế phải loại trừ cáctài liệu này khi xem xét hoàn thuế cho Công ty.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếtỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Các Ban CS, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

8. Công văn 2281/TCT/NV3 của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2281/TCT /NV3
NGÀY 25 THÁNG 06 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHỨNG TỪ THANH TOÁN TRONG HỒ SƠ HOÀN THUẾ NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU
ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU

Trả lời Công văn số 01/ROYAL /2003 ngày 17/02/2003 của Công tyTNHH thương mại - dịch vụ Hoàng Gia về chứng từ thanh toán trong hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết g, điểm 1,mục I,phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế đối với NVL nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; Công văn số 1482/TC-TCT ngày 11/04/2000 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu; Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá dịch vụ xuất khẩu qua Ngân hàng; Công văn số 263/CV-QLNH ngày 06/05/2003 của Ngân hàng Nhà nước việt Nam về chứng từ thanh toán thì: Việc thanh toán xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Riêng đối với các nước láng giềng, tuỳ thuộc vào Hiệp định thanh toán ký giữa hai nước thì doanh nghiệp được phép thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc VND thông qua hệ thống ngân hàng theo phương thức qua định tại các Hiệp định về thanh toán đã ký (đối với các hình thức thanh toán này cácdoanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ thanh toán là xác nhận của Ngân hàng về các hình thức thanh toán bằng ngoại tệ). Ngoài ra, người không cư trú (chủ yếu là tổ chức và cá nhân nước ngoài) được sử dụng Đồng Việt Nam từ tài khoản VND mở tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ cho người cư trú và người không cư trú là tổ chức và cá nhân ở trong nước. Trường hợp thanh toán bằng USD tiền mặt, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước về việc cho thu bằng tiền mặt từ xuất khẩu (ở Trung ương do Vụ quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp, ở địa phương do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới cấp). Ngoài ra, doanh nghiệp cần xuất trình xác nhận của Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản về việc đã nộp số ngoại tệ (USD) tiền mặt thu được vào tài khoản theo các nội dung quy định tại giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.

Trường hợp Công ty TNHH thương mại - dịch vụ Hoàng Gia, nếu chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục nêu trên thì sẽ được hoàn thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH thương mại - dịch vụ Hoàng Gia được biết và thực hiện.

9. Công văn 964/TCHQ-TXNK chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 964/TCHQ-TXNK
V/v chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 188/HQĐNa-TXNK ngày 22/2/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chứng từ thanh toán của Công ty TNHH Henkel Dong Sung trong quá trình hoàn thuế đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sau đó xuất khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Về vấn đề nêu trên, ngày 30/12/2010 Tổng cục Hải quan đã có số 7898/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện. Căn cứ để Tổng cục Hải quan hướng dẫn như trên là:

- Điểm 4.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Theo quy định tại điểm này thì trường hợp hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho các cơ sở kinh doanh khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì việc thanh toán của thương nhân nước ngoài phải thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

- Nhưng theo Điều 127 Thông tư số 79/2009/TT-BTC , thì: trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định (ví dụ không thực hiện như quy định tại điểm 4.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC …) thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau.

Như vậy, nếu trường hợp Công ty TNHH Henkel Dongsung Việt Nam đáp ứng điều kiện, đối tượng và có đầy đủ hồ sơ theo quy định nhưng riêng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không phải bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi mà bằng VNĐ, thì không thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau mà chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế sau để xem xét, quyết định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

10. Công văn 3002 TCHQ/KTTT thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3002 TCHQ/KTTT
V/v Hd thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2003

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Trong quá trình thực hiện việc hoàn thuế nguyên liệu hàng sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục nhận được phản ánh của hải quan địa phương về khó khăn đối với doanh nghiệp khi thực hiện thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu là 60 ngày quy định tại Thông tư số 172/1998/TT /BTC ngày 22/12/1998 vì doanh nghiệp phải bổ sung chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ hoàn thuế. Để giải quyết vướng mắc này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

- Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT /BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫn thi hành NĐ số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế XNK của Bộ Tài chính.

- Căn cứ ý kiến của lãnh đạo Bộ tài tờ trình ngày 17/6/2003.

Đối với các lô hàng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu trên hợp đồng xuất khẩu có điều khoản thanh toán trả chậm thông qua ngân hàng thì chấp nhận cho doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế chậm sau 05 ngày kể từ khi hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện.

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng